Cách dịch 1 cụm từ trong bài phát biểu của Thủ tướng Nhật

Thảo luận trong 'DỊCH THUẬT' bắt đầu bởi kamikaze, 1/6/14.

  1. kamikaze

    kamikaze Administrator

    Tại hội nghị thượng đỉnh an ninh châu Á, Thủ tướng Nhật đã có bài phát biểu gây sự chú ý của dư luận.
    Trong bài viết có câu:

    既成事実を積み重ね、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象とならざるを得ない
    (
    http://mainichi.jp/select/news/20140531k0000m010076000c.html

    http://bylines.news.yahoo.co.jp/kimuramasato/20140531-00035869/
    )

    Và được dịch là :
    Lặp đi lặp lại những việc đã rồi, dùng sức mạnh để biến đổi hiện trạng theo hướng có lợi cho mình là hành vi đáng lên án

    hay:
    Các động thái nhằm củng cố việc thay đổi hiện trạng bằng cách tạo ra sự việc đã rồi cần bị lên án mạnh mẽ

    Có ai có ý kiến gì về hai cách dịch này không ?
     
  2. lonelyinsnow

    lonelyinsnow Moderator

    Em thấy cả hai cách dịch này đều có vấn đề . Đặc biệt là cụm đầu câu 既成事実を積み重ね、dịch là 'Lặp đi lặp lại những việc đã rồi ' là không ổn .
    Nhìn chung cả câu thì trong 2 câu anh dẫn ra trên kia, câu đầu tiên còn 'bị bệnh 'suy diễn, thêm nội dung k có trong câu gốc .

    既成事実を積み重ねる em nghĩ nên dịch (積み重ねる)vùi lấp/ che lấp (既成事実)sự thật vốn có/ hiện tồn/đã xác lâp.

    >>>既成事実を積み重ね、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象とならざるを得ない
    Những hành động che lấp sự thật vốn có nhằm áp đặt những thay đổi về hiện trạng (biển Đông) đáng bị lên án mạnh mẽ .
     
    Chỉnh sửa cuối: 1/6/14
  3. nhjp91

    nhjp91 Moderator

    >>> Em thấy cả 2 câu dịch trên đều có vấn đề. Mới đọc đã hơi giật mình mặc dù chưa ngó qua bài phát biểu của Ông Abe.
    Vấn đề nằm ở hai câu này:

    1. Thừa thông tin, dịch chưa chuẩn cấu trúc và có vẻ chưa xét đến vị thế của người nói cũng như tình cảnh Biển Đông hiện tại, dịch trực nghĩa, nghĩa câu bị "lái".
    - Thừa thông tin: Ở câu này trong tiếng Nhật không có chỗ nào nói là "dùng sức mạnh" hay "theo hướng có lợi cho mình"
    - Câu này thể hiện ý lên tiếng về Biển Đông nhưng trong câu không ngụ ý ám chỉ gì đến việc ông quả quyết "hành vi" nào là đáng lên án cả. Nên dịch theo hướng kêu gọi không ta??
    - Câu dịch bị mắc bệnh suy diễn: có lẽ ở đây câu dịch đã bị thêm thắt, thậm chí biến đổi "ý" cho nó méo mó đi nhằm thể hiện ý thiên vị thì phải??

    2. Đọc không hiểu gì hết trơn. Bố cục câu bị xác định sai?? Thêm nữa, bệnh suy diễn ở đây không nặng như câu 1 nhưng câu văn vẫn bị "lái" nghĩa!?

    Theo em thì như sau:
    *Trong câu này nên chú ý đến những cụm bôi màu sau:
    既成事実積み重ね、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象ならざるを得ない
    -既成事実:すでに起こってしまっていて、承認すべき事柄 - Việc đã xảy ra nhưng chưa có sự động ý (của các bên liên quan)
    → Dịch thế này được không nhỉ? "Sự việc mờ ám"
    -積み重ね:物事を何度も繰り返してふやす - Lặp lại nhiều lần một việc nào đó
    → Dịch thế này được không nhỉ? "Tiếp diễn"
    -対象: Trong trường hợp này chỉ nói đến "動き". Nhưng "動き" lại mang trên mình nó 2 động từ là "積み重ね" và "固定しよう"??
    -~ざるを得ない: ~したくないが...しなければならない --> Dịch là "đáng bị" chắc không sao nhưng nếu dùng từ "cần (phải)" liệu có ổn không nhỉ?

    >>>Em dịch câu văn theo 2 hướng:
    既成事実を積み重ね、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象とならざるを得ない

    1. Chúng ta cần lên án mạnh mẽ động thái tiếp diễn những hành động mờ ám và gây áp chế thay đổi tình hình hiện tại (trên Biển Đông của Trung Quốc).

    2. Động thái tiếp diễn những hành động mờ ám và ý định áp chế sự thay đổi tình hình (trên Biển Đông hiện tại của Trung Quốc) đáng bị lên án mạnh mẽ.
     
    BanMeTinhYeu thích bài này.
  4. lonelyinsnow

    lonelyinsnow Moderator



    Đọc tới đây thấy Nhíp cũng ' suy diễn ' ở chỗ này rồi . Xem lại đi nhé
    Những chỗ khác bàn sau :|
     
    nhjp91 thích bài này.
  5. nhjp91

    nhjp91 Moderator

    Suy diễn chỗ "Sự việc mờ ám" đó hả ?

    Nếu dịch diễn giải trực nghĩa ra thế này:
    既成事実を積み重ね:Tiếp diễn những hành động sai trái không có sự đồng ý (của các bên liên quan)
    Liệu ổn không ta?
     
  6. kamikaze

    kamikaze Administrator

    Định nghĩa của 既成事実:

    既に成立した事実。
    事実関係を模索するまでも無く、多くに認知された事実。
    当事者が認めたくなくとも認めざるを得ない事実。

    Mọi người tham khảo và tra kỹ các từ khác sẽ có cách hiểu chính xác.
     
  7. BanMeTinhYeu

    BanMeTinhYeu Member

    Thử xem

    既成事実を積み重ね、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象とならざるを得ない
    Che đậy sự thật cố hữu, áp đặt thay đổi hiện trạng là một hành vi đáng phải lên án mạnh mẽ.
     
  8. kamikaze

    kamikaze Administrator

  9. BanMeTinhYeu

    BanMeTinhYeu Member

    Có phải như dạng “ trót làm điều gì đó khiến người khác không muốn cũng phải chịu”.
    Giống như trai gái mà gặp nhau, trót dại “ nấu gạo thành cơm” rồi thì người ta phải chấp nhận?
    Hiểu theo dạng “ ván bài lật ngửa” được không nhỉ? ^0^
     
  10. kamikaze

    kamikaze Administrator

    Có vẻ như ít ai quan tâm đến chuyện chính trị nhỉ ? Từ 既成事実 nghĩa là "thế đã rồi" "việc đã rồi" "sự đã rồi" v.v...

    Được sử dụng trong mấy bài viết sau đây
    http://baodientu.chinhphu.vn/The-gi...the-de-vu-viec-thanh-chuyen-da-roi/200201.vgp

    http://vtc.vn/2-489313/xa-hoi/dung-de-trung-quoc-dua-vao-the-da-roi.htm

    Nó có nghĩa đại khái là "biến KHÔNG thành có". Ví dụ Trung Quốc đưa dàn khoan vào lãnh hải Việt Nam và tạo ra "tranh chấp" . Thật ra đây là "xâm lược" "xâm lấn" nhưng họ vừa đánh trống vừa la làng và rêu rao là "tranh chấp". Sau một thời gian thì sự thât "xâm lấn" sẽ thành ra " tranh chấp" và tất nhiên đã là "tranh chấp" thì không thuộc của ai cả (sẽ bị hạn chế 1 số hoạt động ).

    Trung Quốc đang thực hiện chiến lược này với cả Nhật, Việt Nam .

    Nghĩa như thế nên mọi người xem lại các từ còn lại và chọn ra cách dịch nhé .
     
    nhjp91, Chibi14 and BanMeTinhYeu like this.
  11. BanMeTinhYeu

    BanMeTinhYeu Member

    既成事実を積み重ね、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象とならざるを得ない
    Chiêu bài gây nên một “sự việc đã rồi” nhằm đánh dấu sự thay đổi hiện trạng là một hành động đáng phải bị lên án mạnh mẽ.
     
  12. kamikaze

    kamikaze Administrator

    積み重ねる= chồng chất, tích góp, chất đống・・・ Mỗi 積む cũng đủ nghĩa rồi nhưng 積み重ねる là kiểu nhấn mạnh.
    Ví dụ :
    ー経験を積み重ねる
    ー徳を積み重ねる
     
  13. nhjp91

    nhjp91 Moderator

    既成事実を積み重ね、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象とならざるを得ない
    Động thái liên tục tạo sự đã rồi nhằm áp chế thay đổi hiện trạng đáng bị lên án mạnh mẽ.

    Em dịch lại tạm thế này không biết là trúng ý phần nào chưa ta??
     
  14. kamikaze

    kamikaze Administrator

    Từ "áp chế" của nhip nghe không êm lắm.
    Áp chế > áp đặt
     
  15. kamikaze

    kamikaze Administrator

    Xin đưa ra những cách dịch như sau:

    -Tạo ra những việc đã rồi với dã tâm thay đổi hiện trạng là việc cần phải cực lực lên án.


    -Hành động tạo ra những việc đã rồi với tham vọng thay đổi hiện trạng là điều cần lên án mạnh mẽ.


    -Động thái lặp đi lặp lại việc đã rồi và tham vọng thay đổi hiện trạng (theo chiều hướng có lợi cho mình) là điều cần phải cực lực lên án.

    Câu này hơi khó dịch bởi lẽ cách nói "mở". Giả sử thay vì nói
    既成事実を積み重ね、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象とならざるを得ない
    Thủ tướng nói
    既成事実を積み重ねて、現状の変化を固定しようとする動きは強い非難の対象とならざるを得ない thì sẽ có thể dịch ra chữ "bằng cách" : Bằng cách tạo ra các sự việc đã rồi ...

    Ở trên kia không có từ nào là "dã tâm", "tham vọng".. Nhưng trong văn cảnh nếu dùng từ nhẹ thì là "tham vọng ", còn nếu nặng thì phải là "dã tâm".
     
    Chibi14 and BanMeTinhYeu like this.
  16. BanMeTinhYeu

    BanMeTinhYeu Member

    Theo như em thấy ý của bác Abe trong câu này là “ TQ đã từng dùng chiêu này ở đảo Senkaku/ Điếu Ngư, bây giờ lại đem chiêu này sang Biển Đông. Đánh động rằng đây là vùng thuộc Trung Quốc, sau đó biến cái mà trước đến giờ ai cũng biết nó là của Việt Nam thành lãnh hải của Trung Quốc rồi sau đó, biến sự thay đổi mà TQ mới đánh động đó thành 1 phần của họ khiến người khác phải công nhận”.
    Không biết cách thế này có ổn không :

    Động thái lặp đi lặp lại “sự đã rồi” nhằm hữu hình hóa sự biến đổi đó là hành động cần phải lên án mạnh mẽ.

    Như cách anh dịch trên có kèm theo “ dã tâm” hoặc “ tham vọng”, nhưng theo em trong bài phát biểu, ông Abe có lẽ không dùng cách nói thẳng đích danh một ai, nếu dùng cách nói thẳng quá như thế này sẽ bị phản bác ngay tại chỗ. Theo em thì là như thế ^0^
     
    Chibi14 and kamikaze like this.
  17. kamikaze

    kamikaze Administrator

    Chỗ này là cái hay của tiếng Nhật.Có lẽ người nói đã cố tình không dùng て mà bỏ lửng như thế nên sẽ có nhiều cách hiểu. Nếu suy rộng ra thì không phải chỉ riêng ở Senkaku/ điếu ngư mà còn hàm chỉ cả vấn đề ở Ukraina nữa.
    Suy cho cùng thì "mục tiêu cuối cùng = thay đổi hiện trạng" + "cách làm= tạo ra những sự đã rồi" là một chuỗi cần phải lên án.
    Về dùng từ nào thì tùy theo mức độ phê phán. Có lẽ ông Abe một mặt đã cố nói làm sao cho không quá mất lòng TQ và mặt khác thể hiện được ý phản đối của mình.
     
    Chibi14 and BanMeTinhYeu like this.

Chia sẻ trang này