震災機に女性の36%「結婚望む」 リクルート調査

fernando14

colours of my life

36% phụ nữ “muốn kết hôn” sau thảm họa động đất - theo kết quả điều tra của nhà tuyển dụng

 結婚情報誌ゼクシィを発行するリクルートは19日、東日本大震災後の結婚に関するトレンド調査を発表した。震災後、「結婚したい」と考えるようになった未婚、または婚約中の女性は3割を超え、先行き不安さを解消するため結婚を考える女性が増えていることを裏付けた。

Nhà tuyển dụng sẽ xuất bản cuốn Zexy – tạp chí tin tức hôn nhân, ngày 19 đã công bố kết quả điều tra xu hướng kết hôn sau thảm họa động đất miền Đông Nhật bản. Sau thảm họa động đất thì số phụ nữ chưa lập gia đình bắt đầu nghĩ là muốn kết hôn hay phụ nữ đã đính ước chiếm hơn 30%; điều đó đã chứng tỏ số lượng phụ nữ nghĩ đến kết hôn để xóa bỏ những lo lắng về tương lai đang dần tăng lên.

 調査は未婚、または婚約中の女性約180人を対象に8月にインターネットで実施した。この結果、「震災前より結婚したいという思いが強くなった」「震災後、結婚したいと思うようになった」との回答が合わせて36%にのぼった。伊藤綾編集長は「何か起きたとき、夫なら連絡をくれるはず、と考えた人が多いのでは」と分析した。

Cuộc điều tra đã được tiến hành trên internet vào tháng 8 với đối tượng khoảng 180 người phụ nữ chưa lập gia đình hay đã đính ước. Kết quả cuộc điều tra, sau khi gộp các câu trả lời “mong muốn kết hôn trở nên mạnh mẽ hơn trước khi xảy ra thảm họa động đất” và “sau thảm họa động đất bắt đầu nghĩ là muốn kết hôn” thì con số người phụ nữ muốn kết hôn đã đạt 36%. Ông Ito - trưởng ban biên tập và trình bày, đã phân tích “có lẽ nhiều người nghĩ rằng khi xảy ra một chuyện gì đó thì chắc chắn chồng sẽ liên lạc"

 また、挙式・披露宴にかかる費用は首都圏の2010年度実績で356万7000円となり、前年より20万2000円の増加。披露宴の飲食を充実させると同時に、ゲストに感謝を伝える仕掛けに関する費用が増えている。

Hơn nữa, theo mức chi phí thực tế năm 2010 của khu vực trung tâm thủ đô thì số tiền dùng cho lễ cưới, tiệc chiêu đãi tuyên bố kết hôn là 3,567,000 Yên; tăng hơn 2002000 Yên so với năm trước. Cùng với việc tổ chức bữa tiệc chiêu đãi tuyên bố kết hôn thịnh soạn với đầy đủ đồ ăn thức uống, chi phí dành cho trang trí bữa tiệc để thể hiện tấm lòng cảm ơn đến khách cũng đang dần tăng lên.

http://www.sankeibiz.jp/econome/news/111020/ecc1110200501000-n1.htm

リクルート: recruit dịch là "nhà tuyển dụng" cứ thấy kì kì làm sao, mà Fe không chọn được từ, nhờ các sempai giúp đỡ.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
リクルート: recruit dịch là "nhà tuyển dụng" cứ thấy kì kì làm sao, mà Fe không chọn được từ, nhờ các sempai giúp đỡ.

リクルート là tên của một công ty thôi. Website: http://www.recruit.jp/.

株式会社リクルート(RECRUIT Co., Ltd.)は、広告を主体にした、出版およびインターネットにおける情報サービスを主な事業としている日本の出版社である。

Nếu dịch ra thấy kỳ thì cứ để "Công ty Recruit" đi.

P/S: Có lẽ Fe ko nên dùng kiểu chữ nghiêng cho cả bài - rất khó đọc.
 

fernando14

colours of my life
震災機に女性の36%「結婚望む」 リクルート調査



36% phụ nữ “muốn kết hôn” sau thảm họa động đất - theo kết quả điều tra của Công ty Recruit

 結婚情報誌ゼクシィを発行するリクルートは19日、東日本大震災後の結婚に関するトレンド調査を発表した。震災後、「結婚したい」と考えるようになった未婚、または婚約中の女性は3割を超え、先行き不安さを解消するため結婚を考える女性が増えていることを裏付けた。

Recruit, công ty xuất bản cuốn Zexy – tạp chí tin tức hôn nhân, ngày 19 đã công bố kết quả điều tra xu hướng kết hôn sau thảm họa động đất miền Đông Nhật bản. Sau thảm họa động đất, số phụ nữ chưa lập gia đình bắt đầu nghĩ là "muốn kết hôn" hay phụ nữ đã đính ước chiếm hơn 30%; điều đó chứng tỏ phụ nữ muốn kết hôn để xóa bỏ cảm giác bất an về tương lai đang dần tăng lên.

 調査は未婚、または婚約中の女性約180人を対象に8月にインターネットで実施した。この結果、「震災前より結婚したいという思いが強くなった」「震災後、結婚したいと思うようになった」との回答が合わせて36%にのぼった。伊藤綾編集長は「何か起きたとき、夫なら連絡をくれるはず、と考えた人が多いのでは」と分析した。

Cuộc điều tra đã được tiến hành trên internet vào tháng 8 với đối tượng khoảng 180 người phụ nữ chưa lập gia đình và phụ nữ đã đính ước. Kết quả cuộc điều tra, sau khi gộp các câu trả lời “mong muốn kết hôn trở nên mạnh mẽ hơn trước khi xảy ra thảm họa động đất” và “sau thảm họa động đất bắt đầu nghĩ là muốn kết hôn” thì số người phụ nữ muốn kết hôn đã đạt 36% tổng số phụ nữ. Ông Ito - trưởng ban biên tập và trình bày, đã phân tích “có lẽ nhiều phụ nữ nghĩ rằng khi xảy ra chuyện gì đó chắc chắn sẽ nhận được liên lạc từ chồng"

 また、挙式・披露宴にかかる費用は首都圏の2010年度実績で356万7000円となり、前年より20万2000円の増加。披露宴の飲食を充実させると同時に、ゲストに感謝を伝える仕掛けに関する費用が増えている。

Hơn nữa, theo chi phí thực tế năm 2010 của khu vực trung tâm thủ đô thì số tiền dùng cho lễ cưới, tiệc chiêu đãi tuyên bố kết hôn là 3,567,000 Yên; tăng hơn 202,000 Yên so với năm trước. Cùng với việc tổ chức bữa tiệc tuyên bố kết hôn thịnh soạn, chi phí dành cho trang trí bữa tiệc để bày tỏ tấm lòng cảm ơn đến khách cũng đang dần tăng lên.

http://www.sankeibiz.jp/econome/news...0501000-n1.htm
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
36% phụ nữ “muốn kết hôn” sau thảm họa động đất - theo kết quả điều tra của Công ty Recruit

 結婚情報誌ゼクシィを発行するリクルートは19日、東日本大震災後の結婚に関するトレンド調査を発表した。震災後、「結婚したい」と考えるようになった未婚、または婚約中の女性は3割を超え、先行き不安さを解消するため結婚を考える女性が増えていることを裏付けた。

Recruit, công ty 1.xuất bản cuốn Zexy – tạp chí tin tức hôn nhân, ngày 19 đã công bố kết quả điều tra xu hướng kết hôn sau thảm họa động đất miền Đông Nhật bản. 2.Sau thảm họa động đất, số phụ nữ chưa lập gia đình bắt đầu nghĩ là "muốn kết hôn" hay phụ nữ đã đính ước chiếm hơn 30%; điều đó chứng tỏ phụ nữ muốn kết hôn để xóa bỏ cảm giác bất an về tương lai đang dần tăng lên.

-Xuất bản hay là phát hành?
-Phụ nữa chưa lập gia đình thì nghĩ đến "muốn kết hôn" còn "phụ nữ đã đính ước " thì làm gì với 30%?
Nên sắp xếp câu từ cho ra "tiếng Việt" không nên máy móc để nguyên thứ tự tiếng Nhật
 

fernando14

colours of my life
hehe, Fe cảm ơn bác Kami đã vô góp ý bài ạ. Fe sửa lại phần trên đây ạ

結婚情報誌ゼクシィを発行するリクルートは19日、東日本大震災後の結婚に関するトレンド調査を発表した。震災後、「結婚したい」と考えるようになった未婚、または婚約中の女性は3割を超え、先行き不安さを解消するため結婚を考える女性が増えていることを裏付けた。

Recruit, công ty phát hành cuốn Zexy – tạp chí tin tức hôn nhân, ngày 19 đã công bố kết quả điều tra xu hướng kết hôn sau thảm họa động đất miền Đông Nhật bản. Sau thảm họa động đất, tổng số phụ nữ chưa lập gia đình "muốn kết hôn" và phụ nữ đã đính ước chiếm hơn 30% số phụ nữ của Nhật bản; điều đó chứng tỏ phụ nữ muốn kết hôn để xóa bỏ cảm giác bất an về tương lai đang dần tăng lên.
 

kamikaze

Administrator
Sau thảm họa động đất, tổng số phụ nữ chưa lập gia đình "muốn kết hôn" và phụ nữ đã đính ước chiếm hơn 30%

Chỗ bôi đỏ kia nghĩa là sao giải thích được không ?
 

fernando14

colours of my life
dạ, dạ chỗ này Fe hiểu là:

(Số phụ nữ chưa lập gia đình "muốn kết hôn" + số phụ nữ đã đính ước ) > 30% tổng số phụ nữ của Nhật bản
 

kamikaze

Administrator
dạ, dạ chỗ này Fe hiểu là:

(Số phụ nữ chưa lập gia đình "muốn kết hôn" + số phụ nữ đã đính ước ) > 30% tổng số phụ nữ của Nhật bản

Sao không đưa "số phụ nữ đã đính ước " lên trước "số phụ nữ chưa lập gia đình "muốn kết hôn" cho dễ hiểu?

-Đính ước : Trong tiếng Việt có từ "đính hôn" sao không dùng ?
 

fernando14

colours of my life
:D Fe tiếp tục sửa lại ạ.

結婚情報誌ゼクシィを発行するリクルートは19日、東日本大震災後の結婚に関するトレンド調査を発表した。震災後、「結婚したい」と考えるようになった未婚、または婚約中の女性は3割を超え、先行き不安さを解消するため結婚を考える女性が増えていることを裏付けた。

Recruit, công ty phát hành cuốn Zexy – tạp chí tin tức hôn nhân, ngày 19 đã công bố kết quả điều tra xu hướng kết hôn sau thảm họa động đất miền Đông Nhật bản. Sau thảm họa động đất, tổng số phụ nữ đã đính hôn và phụ nữ chưa lập gia đình "muốn kết hôn" chiếm hơn 30% số phụ nữ của Nhật bản; điều đó chứng tỏ phụ nữ muốn kết hôn để xóa bỏ cảm giác bất an về tương lai đang dần tăng lên.
 

kamikaze

Administrator
Đọc lại và so sánh với lúc đầu xem dễ hiểu hơn chưa. Phần còn lại cũng có những lỗi tương tự. Tự tìm và sửa đi nhé.
 

fernando14

colours of my life
Cảm ơn kami nhiều ạ.:D

震災機に女性の36%「結婚望む」 リクルート調査

36% phụ nữ “muốn kết hôn” sau thảm họa động đất - theo kết quả điều tra của Công ty Recruit

 結婚情報誌ゼクシィを発行するリクルートは19日、東日本大震災後の結婚に関するトレンド調査を発表した。震災後、「結婚したい」と考えるようになった未婚、または婚約中の女性は3割を超え、先行き不安さを解消するため結婚を考える女性が増えていることを裏付けた。

Recruit, công ty phát hành cuốn Zexy – tạp chí tin tức hôn nhân, ngày 19 đã công bố kết quả điều tra xu hướng kết hôn sau thảm họa động đất miền Đông Nhật bản. Sau thảm họa động đất, tổng số phụ nữ đã đính hôn và phụ nữ chưa lập gia đình "muốn kết hôn" chiếm hơn 30% số phụ nữ Nhật; điều đó chứng tỏ phụ nữ muốn kết hôn để xóa bỏ cảm giác bất an về tương lai đang dần tăng lên.

 調査は未婚、または婚約中の女性約180人を対象に8月にインターネットで実施した。この結果、「震災前より結婚したいという思いが強くなった」「震災後、結婚したいと思うようになった」との回答が合わせて36%にのぼった。伊藤綾編集長は「何か起きたとき、夫なら連絡をくれるはず、と考えた人が多いのでは」と分析した。

Cuộc điều tra đã được tiến hành trên internet vào tháng 8 với đối tượng khoảng 180 người phụ nữ đã đính hôn và phụ nữ chưa lập gia đình. Kết quả sau khi gộp các câu trả lời “mong muốn kết hôn trở nên mạnh mẽ hơn trước khi xảy ra thảm họa động đất” và “sau thảm họa động đất bắt đầu nghĩ là muốn kết hôn”; số người phụ nữ muốn kết hôn đã đạt 36% tổng số phụ nữ. Ông Ito - trưởng ban biên tập và trình bày, đã phân tích “có lẽ nhiều phụ nữ nghĩ rằng khi xảy ra chuyện gì đó chắc chắn sẽ nhận được liên lạc từ chồng"

 また、挙式・披露宴にかかる費用は首都圏の2010年度実績で356万7000円となり、前年より20万2000円の増加。披露宴の飲食を充実させると同時に、ゲストに感謝を伝える仕掛けに関する費用が増えている。

Hơn nữa, theo chi phí thực tế năm 2010 của khu vực trung tâm thủ đô thì số tiền dùng cho lễ cưới, tiệc chiêu đãi tuyên bố kết hôn là 3,567,000 Yên; tăng hơn 202,000 Yên so với năm trước. Cùng với việc tổ chức bữa tiệc tuyên bố kết hôn thịnh soạn, chi phí dành cho trang trí bữa tiệc để bày tỏ tấm lòng cảm ơn đến khách cũng đang dần tăng lên.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
-Trên internet >> thông qua internet
-Kết quả cuộc điều tra, sau khi...... Nên đưa "kết quả cuộc điều tra" ra phía sau cho liền mạch câu:
Sau khi gộp các câu trả lời “mong muốn kết hôn trở nên mạnh mẽ hơn trước khi xảy ra thảm họa động đất” và “sau thảm họa động đất bắt đầu nghĩ là muốn kết hôn” thì kết quả (điều tra) cho thấy số người phụ nữ muốn kết hôn đã đạt 36% ..
-Trưởng ban biên tập và trình bày<< có cần phải cho "trình bày" vào không?
-Tiệc tuyên bố kết hôn << không rõ "tuyên bố" dùng ở đây đã ổn chưa?
 

fernando14

colours of my life
oái, em tra lại thì có nghĩa là:

挙式・披露宴: lễ cưới, tiệc cưới.

Có ổn ko ạ?
 

fernando14

colours of my life
震災機に女性の36%「結婚望む」 リクルート調査

36% phụ nữ “muốn kết hôn” sau thảm họa động đất - theo kết quả điều tra của Công ty Recruit

 結婚情報誌ゼクシィを発行するリクルートは19日、東日本大震災後の結婚に関するトレンド調査を発表した。震災後、「結婚したい」と考えるようになった未婚、または婚約中の女性は3割を超え、先行き不安さを解消するため結婚を考える女性が増えていることを裏付けた。

Recruit, công ty phát hành cuốn Zexy – tạp chí tin tức hôn nhân, ngày 19 đã công bố kết quả điều tra xu hướng kết hôn sau thảm họa động đất miền Đông Nhật bản. Sau thảm họa động đất, tổng số phụ nữ đã đính hôn và phụ nữ chưa lập gia đình "muốn kết hôn" chiếm hơn 30% số phụ nữ Nhật; điều đó chứng tỏ phụ nữ muốn kết hôn để xóa bỏ cảm giác bất an về tương lai đang dần tăng lên.

 調査は未婚、または婚約中の女性約180人を対象に8月にインターネットで実施した。この結果、「震災前より結婚したいという思いが強くなった」「震災後、結婚したいと思うようになった」との回答が合わせて36%にのぼった。伊藤綾編集長は「何か起きたとき、夫なら連絡をくれるはず、と考えた人が多いのでは」と分析した。

Cuộc điều tra đã được tiến hành thông qua internet vào tháng 8 với đối tượng khoảng 180 người phụ nữ đã đính hôn và phụ nữ chưa lập gia đình. Sau khi gộp các câu trả lời “mong muốn kết hôn trở nên mạnh mẽ hơn trước khi xảy ra thảm họa động đất” và “sau thảm họa động đất bắt đầu nghĩ là muốn kết hôn”; kết quả cho thấy số người phụ nữ muốn kết hôn đã đạt 36% tổng số phụ nữ. Ông Ito - trưởng ban biên tập, đã phân tích “có lẽ nhiều phụ nữ nghĩ rằng khi xảy ra chuyện gì đó chắc chắn sẽ nhận được liên lạc từ chồng"

 また、挙式・披露宴にかかる費用は首都圏の2010年度実績で356万7000円となり、前年より20万2000円の増加。披露宴の飲食を充実させると同時に、ゲストに感謝を伝える仕掛けに関する費用が増えている。

Hơn nữa, theo chi phí thực tế năm 2010 của khu vực trung tâm thủ đô thì số tiền dùng cho lễ cưới, tiệc cưới là 3,567,000 Yên; tăng hơn 202,000 Yên so với năm trước. Cùng với việc tổ chức tiệc cưới thịnh soạn, chi phí dành cho trang trí bữa tiệc để bày tỏ tấm lòng cảm ơn đến khách cũng đang dần tăng lên.
 
Top