This is a mobile optimized page that loads fast, if you want to load the real page, click this text.

国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因

hanh80

New Member

- 10年度 = 2010年度 >>> cái này đúng là bị nhầm cái năm ah, nghĩa của nó là năm tài chính 2010

- 生活保護 : Tình trạng bảo hộ đời sống --> Cứu trợ xã hội được không ta?

Sửa lại :

通称「基金訓練」。雇用保険を受給できないか、受給を終えた求職者に国が無料の職業訓練を提供、生活給付も行う。生活保護に陥らず就職につなげる新セーフティーネット(安全網)として2009年7月に開始、今年9月まで続く。この間の予算規模3900億円。受講者は昨年夏ごろから急増、10年度は全国約18万3千人(12月21日時点)に上る。政府は恒久的な制度化を目指し、通常国会に関連法案提出を準備している。
Tên thường gọi là "Quỹ đạo tạo". Đây là 1 tổ chức của nhà nước thực hiện cung cấp đào tạo nghề miễn phí và hỗ trợ đời sống cho những người đang tìm việc làm khi họ không thể nhận được trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hay đã kết thúc nhận trợ cấp. Mạng lưới an toàn mới này có thể kết nối việc làm để người dân không rơi vào tình trạng cứu trợ xã hội được bắt đầu từ tháng 7/2009 liên tục cho đến tháng 9 năm nay. Quy mô ngân sách trong khoảng thời gian này dự toán lên đến 390 tỷ yên. Số học viên gia tăng nhanh chóng từ khoảng mùa hề năm ngoái và trong năm tài chính 2010, số học viên tăng lên là 183000 trên cả nước(tính cho đến thời điểm ngày 21 tháng 12). Chính phủ đang nhắm đến chính sách lâu dài và đang chuẩn bị trình Dự án luật liên quan lên Quốc hội trong phiên họp thường kỳ.
 

kamikaze

Administrator
- 生活保護 : Tình trạng bảo hộ đời sống --> Cứu trợ xã hội được không ta
Cái nào cũng được cả và cái nào cũng không rõ cả. Lý do là ví thiếu 1 chữ "hưởng", "nhận", "phải nhận"..
Dù trong tiếng Nhật không có từ này nhưng nghĩa là như thế. Nên khi dịch cũng nên lưu ý.
 

hanh80

New Member

Em dịch lại mấy chỗ bác tô màu nhé!

トラブルの多くは、設備や講師が不十分なまま「訓練ビジネス」で利益を上げようと考える企業で発生しているとみられる。
Nhiều những vấn đề rắc rối được cho rằng đang phát sinh ở các xí nghiệp muốn tăng lợi nhuận bằng việc "Kinh doanh đạo tạo" trong tình trạng trang thiết bị và giáo viên không đạt tiêu chuẩn.

また、年収が基準以下の受講者は国から月10万円か12万円の給付金があるため、給付金目当てで訓練に不熱心な受講者が問題を拡大しているとの見方もある。
Hơn nữa, vì những học viên có thu nhập hàng năm dưới mức tiêu chuẩn sẽ đc nhận tiền trợ cấp 100.000 yên hay 120.000 yên từ chính phủ cho nên dựa vào số tiền trợ cấp đó mà các học nên viên không nhiệt tình đào tạo đang trở thành vấn đề lơn.

 厚労省能力開発課の渡部幸一郎課長補佐は「問題がある訓練機関は指導を徹底し、必要があれば認定基準を順次、見直したい」と話している。
Trợ lý trưởng phòng Phòng khai thác tài năng Bộ phúc lợi lao động ông Watanabe Kouitirou nói "Tôi muốn xem xét và chỉ đạo triệt để lại những cơ sở đào tạo có vấn đề và nếu cần thiết thì tôi sẽ đưa ra tiêu chuẩn chứng nhận đào tạo."
 

hanh80

New Member

Còn chỗ này...trường hợp này thêm vào chữ "phải nhận" có vẻ hợp lý hơn bác nhỉ ?

生活保護に陥らず就職につなげる新セーフティーネット(安全網)として2009年7月に開始、今年9月まで続く。
Mạng lưới an toàn mới này có thể kết nối việc làm để người dân không rơi vào tình trạng phải nhận cứu trợ xã hội được bắt đầu từ tháng 7/2009 liên tục cho đến tháng 9 năm nay.