This is a mobile optimized page that loads fast, if you want to load the real page, click this text.

国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因

meoutn

New Member
Ðề: 国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因

 同機構によると、受講者から苦情が出始めたのは事業開始翌年の10年春から。同年4-11月の苦情約430例をまとめた報告書によると「授業がテレビ映像だけ」「『ここは学校ではなく、リハビリの場』と言われた」「カリキュラム通りの授業がない」など、不適正な教育指導例が数多く挙がる。
Cũng theo cơ quan này ,đã thấy ý kiến phản ánh sự tình của người tham gia khoá đào tạo xuất hiện từ mùa xuân năm sau,năm 2010 kể từ khi triển khai dự án.Theo bản báo cáo tổng hợp khoảng 430 trường hợp phản ánh từ tháng 4 đến tháng 11 cùng năm(2010) thì thấy rằng đã có nhiều trường hợp phản ánh về sự chỉ đạo giáo dục chưa hợp lý như là [giờ học thì toàn cho xem phim ],[Bị nói là đây không phải là trường học mà là nơi điều trị tâm thần],[không có bài giảng theo chương trình soạn sẵn]...
 

kamikaze

Administrator
Re: Ðề: 国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因


@Meoutn nên xem lại chỗ bị tô đỏ ở trên nhé.
 

hanh80

New Member
Re: Ðề: 国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因


Trong đoạn này có 1 vài chỗ hơi thắc mắc 1 chút

一般企業 : những doanh nghiệp trung bình >>>>> Những doanh nghiệp bình thường đc ko ah?
都道府県別の受講者は、本年度2万人超の東京、大阪に次いで福岡が約1万2千人で全国3位だ。
Trong câu trên hình như bạn meo dịch
- 年度 là tính theo năm tròn <<<-không hiểu cách tính này.
- 大阪に次いで có thể dịch thẳng luôn là đứng ở vị trí thứ 2 cũng đc nhỉ.
- 全国 không thấy bạn meo dịch?
 

meoutn

New Member
Ðề: 国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因

bản thân em thấy nó dài dòng và rườm rà quá.Tuy nhiên,em nghĩ về nghĩa thì không vấn đề gì,không sai nghĩa nhưng vốn từ vựng tiếng Việt của em thấy không được phong phú.
Để em phân tích lại xem thế nào nhé.
問題になっているのは: van đề ở đây là
緊急人材育成 :đào tạo cấp tốc nguồn nhân lực
就職支援基金:quỹ hỗ trợ xin việc +事業:việc->công việc gây quỹ hỗ trợ xin việc(thiếu vị ngữ thì không rõ đối tượng )nên +cho người lao xin việc(求職者)(người lao động )
...目的だ:...là mục đích->mục đích là
パソコン、介護、医療事務、美容などの知識と技術:kiến thức và kỹ thuật về máy vi tính,bảo hộ,phòng y trị liệu(phòng y tế),dung nhan(diện mạo hoăc quần áo đầu tóc)
数カ月の訓練で身に付け:có thể tiếp thu bởi việc được đào tạo trong vòng mấy tháng->qua mấy tháng đào tạo có thể tiếp thu được...
資格取得:lấy chứng chỉ(công nhận đã qua đào tạo của công ty đào tạo)
就職につなげてもらうvà từ tất cả những cái như trên đã nói thì) có thể liên hệ tìm việc->qua những kiến thức đã được đào tạo thì người được đào tạo có thể dễ dàng tìm việc và sử dụng kỹ thuật(máy vi tính..) vào công việc.

Theo em phân tích thế này có đúng không ạ?
 

kamikaze

Administrator
Meoutn quên 1 điều cơ bản là 緊急人材育成・就職支援基金事業
 

meoutn

New Member
Ðề: Re: Ðề: 国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因


一般企業:doanh nghiệp bình thường はOK
本年度:meou không biết dịch thế nào cho chính xác(nhưng hiểu nghĩa là tính cả 1 năm(ví dụ từ tháng 1 dến tháng 12 năm 2010))
大阪に次いで:không hiểu ý chị Hanh80 là bảo cái gì đứng thứ 2,Osaka ạ?Thế thì không phải,ở đây muốn nói Fukuoka đứng kế tiếp Osaka.
全国:em quên không cho vào->Nếu chia theo tỉnh thành trên toàn quốc...
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
緊急人材育成・就職支援基金事業 = 緊急人材育成支援基金事業 + 就職支援基金事業
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
Re: Ðề: Re: Ðề: 国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因

本年度:meou không biết dịch thế nào cho chính xác(nhưng hiểu nghĩa là tính cả 1 năm(ví dụ từ tháng 1 dến tháng 12 năm 2010))

Năm tài khóa/năm tài chính hiện tại >> 01/04/2010 -> 31/03/2011
 

kamikaze

Administrator
問題になっているのは「緊急人材育成・就職支援基金事業」< Chỗ này không phải là "vấn đề đặt ra ở đây là ...." mà là :
-Cái gây ra vấn đề chính là "Kế hoạch..".
-Cái gây ra rắc rối là cái "..."

Phần trong ngoặc kép thì tuỳ người dịch nhé. Ý nó ở đây là việc kế hoạch/ chương trình này đã gây ra những vấn đề rắc rối như không được học vi tính mà bị bắt đi cắt cỏ v.v.. gì ấy.

-年度 = Năm tài chính . Thường ở Nhật 年度 bắt d đầu từ  tháng tư năm nay và kết thúc vào tháng 3 năm sau.
 

hanh80

New Member
Re: Ðề: Re: Ðề: 国の職業訓練 苦情殺到 奨励金狙う企業参入一因


- Trong câu này thì Fukuoka đứng kế tiếp Osaka cũng có nghĩa là Oosaka đứng vị trí thứ 2 , vị trí thứ 3 là Fukuoka
 

hanh80

New Member
Em dịch tiếp đoạn tiếp theo:

 さらに「体験版の無料パソコンソフトを繰り返し不正利用」「テキスト代を払ったが、配布されなかった」「欠席の受講生を出席扱いにしている」「トイレ掃除をさせられた」「講師が暴力を振るった」といった悪質なケースも続出。こうした苦情は全体の一部にすぎず、管轄する厚生労働省も全容を把握できていないという。

Hơn nữa, liên tiếp xuất hiện các trường hợp xấu như "Tình trạng sử dụng bất chính nhiều lần những phần mềm vi tính miễn phí của bản thử nghiệm", "Có mua giáo trình nhưng lại không được cấp phát", "Học viên theo học di học nhưng bị xem là vắng mặt", "Bắt dọn toilet", "Giảng viên dùng bạo lực". Những khiếu nại như thế này mới chỉ là 1 phần trong tổng thể sự việc thôi và ngay cả bộ LĐ-Y tế-Phúc lợi cũng không thể nắm được toàn bộ nội dung sự tình.
 

kamikaze

Administrator
Học viên theo học di học nhưng bị xem là vắng mặt< Xem lại chỗ này.
 

hanh80

New Member
欠席の受講生を出席扱いにしている: Bị xem (coi) là học viên vắng mặt tham dự <<< được không ah???
 

kamikaze

Administrator
欠席の受講生を出席扱いにしている: Bị xem (coi) là học viên vắng mặt tham dự <<< được không ah???
Cái gì hay ai bị xem là "học viên vắng mặt?

Chỗ này không có gi khó cả. Thử tách ra từng cụm dịch xem sao nhé.
 

hanh80

New Member
hì hì..dạ đây ạh

欠席の受講生を出席扱いにしている:
Xem những học viên vắng mặt như là học viên có mặt
 

hanh80

New Member
Tiếp đoạn kế tiếp...hìhì

トラブルの多くは、設備や講師が不十分なまま「訓練ビジネス」で利益を上げようと考える企業で発生しているとみられる。また、年収が基準以下の受講者は国から月10万円か12万円の給付金があるため、給付金目当てで訓練に不熱心な受講者が問題を拡大しているとの見方もある。

Nhiều những vấn đề rắc rối được cho rằng đang phát sinh ở các xí nghiệp muốn tăng lợi nhuận bằng việc "Kinh doanh đạo tạo" trong tình trạng trang thiết bị và giáo viên không đạt tiêu chuẩn. Hơn nữa, cũng có những quan điểm cho rằng để các học viên có thu nhập hàng năm dưới mức tiêu chuẩn có thể nhận được khoản tiền trợ cấp từ 100.000 yên đến 120.000 yên của nhà nước thì những học viên thờ ơ, dửng dưng với việc đào tạo bằng khoản tiền trợ cấp này sẽ trở thành vấn đề rất lớn.

 厚労省能力開発課の渡部幸一郎課長補佐は「問題がある訓練機関は指導を徹底し、必要があれば認定基準を順次、見直したい」と話している。

Trợ lý trưởng phòng Phòng khai thác tài năng Bộ phúc lợi lao động ông Watanabe Kouitirou nói "Tôi muốn xem xét lại cơ quan đào tạo mà có vấn đề có chỉ đạo triệt để không và nếu cần thiết thì tôi sẽ sắp đặt lại tiêu chuẩn chứng nhận."
 

hanh80

New Member
Nốt đoạn cuối.....

■ワードBOX=緊急人材育成・就職支援基金事業
Dự án Quỹ hỗ trợ nghề nghiệp và Đào tạo việc làm khẩn cấp WadBOX

 通称「基金訓練」。雇用保険を受給できないか、受給を終えた求職者に国が無料の職業訓練を提供、生活給付も行う。生活保護に陥らず就職につなげる新セーフティーネット(安全網)として2009年7月に開始、今年9月まで続く。この間の予算規模3900億円。受講者は昨年夏ごろから急増、10年度は全国約18万3千人(12月21日時点)に上る。政府は恒久的な制度化を目指し、通常国会に関連法案提出を準備している。
Tên thường gọi là "Quỹ đạo tạo". Đây là 1 tổ chức của nhà nước thực hiện cung cấp đào tạo nghề miễn phí và hỗ trợ đời sống cho những người đang tìm việc làm khi họ không thể nhận được trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hay đã kết thúc nhận trợ cấp. Mạng lưới an toàn mới này có thể kết nối việc làm để không rơi vào tình trạng bảo hộ đời sống được bắt đầu từ tháng 7/2009 liên tục cho đến tháng 9 năm nay. Quy mô ngân sách trong khoảng thời gian này dự toán lên đến 390 tỷ yên. Số học viên gia tăng nhanh chóng từ khoảng mùa hề năm ngoái và trong 10 năm số học viên tăng lên là 183000 trên cả nước(tính cho đến thời điểm ngày 21 tháng 12). Chính phủ đang nhắm đến chính sách lâu dài và đang chuẩn bị trình Dự án luật liên quan lên Quốc hội trong phiên họp thường kỳ.
 

kamikaze

Administrator

Ở đoạn đầu viết khó hiểu. Có thể dịch lại cho gọn và rõ hơn hay nếu không dịch lại thì giải thích từng ý ra được không?

Phần tô đỏ sau xem "có chỉ đạo triệt để không" đã đúng chưa nhé.
 

kamikaze

Administrator

-年度 đã được nhắc vài lần mà hanh 80 lại nhầm nữa nhé.

-Mạng lưới an toàn mới này có thể kết nối việc làm để không rơi vào tình trạng bảo hộ đời sống được bắt đầu từ tháng 7/2009 liên tục cho đến tháng 9 năm nay.

>>>Câu này đọc tiếng Việt khó hiểu. "Tình trạng bảo hộ đời sống" là gì?