かなり/ だいぶ
「この荷物はかなり重いですね。」
「この荷物はだいぶ重いですね。」
( Hành lý này nặng nhỉ?)
Cả かなりvà だいぶđều cho biết hành lý nặng hơn là người nói đã nghĩ. Ngoài ra, cả hai trạng từ đều được dùng khi diễn tả trạng thái nhiều hơn hoặc ít hơn ( những gì mà người nói mong đợi) của sự vật, sự việc.
「今日はお客がかなりすくない。」
「今日はお客がだいぶすくない。」
( Hôm nay khách rất ít)
「この教科書はかなり難しい。」
「この教科書はだいぶ難しい。」
( Quyển sách giáo khoa này rất khó.)
Tuy vậy nếu ta nói:
「彼女、だいぶきれいですね。」
(Cô ấy rất xinh.)
→Sẽ khiến câu không được tự nhiên. Trong trường hợp này ta nên dùng:
「彼女、かなりきれいになりましたね。」
「彼女、だいぶきれいになりましたね。」
( Cô ấy đã xinh hẳn lên nhi?)
Khi trong câu có so sánh, người nói thường dùng かなり . だいぶchỉ dc dùng khi so sánh một hiện trạng so với trước đây.
「子犬がだいぶ大きくなりましたね。」
( Chú chó nhỏ này lớn rồi nhỉ?)
「今日はだいぶ冷えますね。」
( Hôm nay lạnh hơn hôm wa nhỉ?)
Khi kết hợp với danh từ, chỉ dùng かなりkhông dùngだいぶ
「その晩かなりの人がテレビみた。」
「その晩だいぶの人がテレビみた。」X
( Nhiều người xem chương trình tivi tối nay)
かなり/けっこう
「今日はかなり寒いですね。」
「今日はけっこ寒いですね。」
( Hôm nay trời lạnh quá nhỉ?)
かなりvà けっこうđược dung để chỉ trạng thái hoặc tình trạng rất cao hoặc rất thấp của sự vật, sự việc.
かなり được dung để so sánh sự vật, cảm xúc, tình trạng hay điều kiện của sự vật.
Trong mẫu câu trên, khi dung かなり người nói chỉ phát biểu sau khi cảm thấy hômnay lạnh hơn hôm qua. Khi dung けっこうngười nói muốn nhấn mạnh đến sự ngạc nhiên khi thấy trời lạnh hơn là anh ta nghĩ.
けっこう đđđược dùng để diễn tả quan điểm cá nhân, thường là khi người nói không đồng ý với người nghe. Không dùng かなりtrong trường hợp này.
れい:
「おなかが空けはこんなかたいバンでもけっこうおいしいです。」
( Ổ bánh mì này cứng (có lẽ anh cho là ko ngon) nhưng khi đói bụng thì ngon lắm đấy.)
「このだけ牛肉があれば、けっこう二人前あります。」
( Chỉ có chừng này thịt bò thôi ( có lẽ anh nghĩ là ko đủ) nhưng tôi nghĩ là đủ dung cho hai người đấy.)
Lưu ý: Khi けっこう đđứng trước danh từ nó có nghĩa là tốt, đẹp. Người nói sử dụng cấu trúc này khi muốn khen một ai đó. Do đó, người nói không nên dung cấu trúc này khi nói về mình.
「けっこうなお品物をありがとうございます。」
( Cám ơn anh về món quà rất đẹp.)
「私はけっこうな家に住んでいます。」X
( Tôi đang sốngtrong một ngôi nhà đẹp)
Lưu ý: けっこうcó hai nghĩa:
1/.「お茶をもう一杯いかがですか。」
「けっこうです。」
( Anh dung them một tách trà nữa nhé.)
(Cám ơn, tôi đủ rồi)
2./「この書き方でいいですか。」
「けっこうです。」
( Viết như thế này có dc ko?)
( Được rồi)
かなり/そうとう
「今年はそうとう米がとれた。」
「今年はかなり米がとれた。」
( Năm nay chúng tôi thu hoạch lúa tốt)
Cả そうとうvà かなりđều diễn tả mức độ cao của sự vật, sự việc. Tuy nhiên chúng vẫn có sự khác biệt về mặt nghĩa.
1. そうとう đề cập đến con số và số lượng rất nhiều. Trong khi đó, かなりđđề cập đến một số lượng tương đối nhưng vượt qua sự mong đợi của người nói.
れい:
「あのうちにはそうとうざいさんがあるらしい。」
「あのうちにはかなりざいさんがあるらしい。」
( Nhà đó dường như rất giàu)
Với そうとう, người nói chỉ biết gia đình đó có nhiều tiền và không so sánh với gia đình khác. Với かなりrõ rang anh ta muốn nói gia đình đó giàu có hơn là anh ta nghĩ.
2. Khi một người nói:
「そうとうがんばったね。」
( Anh đđã cố gắng rất nhiều nhỉ?)
Thì câu trả lời thường sẽ là:
「ええ、かなりがんばりました。」
Nếu trong câu trả lời, ta dung そうとう thay cho かなり, người nghe sẽ có cảm giác người nói rất kêu ngạo. Vì dùng そうとう sẽ khiến cho người nghe hiểu rằg người nói đã cố gắng hết sức và anh ta tự hào về điều đó. Nhưng nếu dùng かなり cho câu trả lời, người nghe sẽ có cảm giác dễ chịu vì sự khiêm tốn của người nói.
Lưu ý 1: Không dùng そうとう và かなり cho câu phủ định
「この問題はそうとうむずかしくない。」X
「この問題はかなりむずかしくない。」X
Lưu ý 2: Đôi khi, そうとう được dung trong trường hợp sau:
a. そうとう+ の+N
「彼女はそうとう(の/な)暮らしをしている。」
( Cô ấy sống rất tốt.)
b. そうとう+ の+ Adj
「彼はそうとう(の/な)学者だ。」
( Ông ấy là một học giả lớn).
lưu ý 3:Đôi khi かなりの đđược dùng thay cho かなり:
「彼女はかなりの暮らしをしている。」
( Cô ấy sống rất tốt).
「この荷物はかなり重いですね。」
「この荷物はだいぶ重いですね。」
( Hành lý này nặng nhỉ?)
Cả かなりvà だいぶđều cho biết hành lý nặng hơn là người nói đã nghĩ. Ngoài ra, cả hai trạng từ đều được dùng khi diễn tả trạng thái nhiều hơn hoặc ít hơn ( những gì mà người nói mong đợi) của sự vật, sự việc.
「今日はお客がかなりすくない。」
「今日はお客がだいぶすくない。」
( Hôm nay khách rất ít)
「この教科書はかなり難しい。」
「この教科書はだいぶ難しい。」
( Quyển sách giáo khoa này rất khó.)
Tuy vậy nếu ta nói:
「彼女、だいぶきれいですね。」
(Cô ấy rất xinh.)
→Sẽ khiến câu không được tự nhiên. Trong trường hợp này ta nên dùng:
「彼女、かなりきれいになりましたね。」
「彼女、だいぶきれいになりましたね。」
( Cô ấy đã xinh hẳn lên nhi?)
Khi trong câu có so sánh, người nói thường dùng かなり . だいぶchỉ dc dùng khi so sánh một hiện trạng so với trước đây.
「子犬がだいぶ大きくなりましたね。」
( Chú chó nhỏ này lớn rồi nhỉ?)
「今日はだいぶ冷えますね。」
( Hôm nay lạnh hơn hôm wa nhỉ?)
Khi kết hợp với danh từ, chỉ dùng かなりkhông dùngだいぶ
「その晩かなりの人がテレビみた。」
「その晩だいぶの人がテレビみた。」X
( Nhiều người xem chương trình tivi tối nay)
(Theo Dziên Hồng)
かなり/けっこう
「今日はかなり寒いですね。」
「今日はけっこ寒いですね。」
( Hôm nay trời lạnh quá nhỉ?)
かなりvà けっこうđược dung để chỉ trạng thái hoặc tình trạng rất cao hoặc rất thấp của sự vật, sự việc.
かなり được dung để so sánh sự vật, cảm xúc, tình trạng hay điều kiện của sự vật.
Trong mẫu câu trên, khi dung かなり người nói chỉ phát biểu sau khi cảm thấy hômnay lạnh hơn hôm qua. Khi dung けっこうngười nói muốn nhấn mạnh đến sự ngạc nhiên khi thấy trời lạnh hơn là anh ta nghĩ.
けっこう đđđược dùng để diễn tả quan điểm cá nhân, thường là khi người nói không đồng ý với người nghe. Không dùng かなりtrong trường hợp này.
れい:
「おなかが空けはこんなかたいバンでもけっこうおいしいです。」
( Ổ bánh mì này cứng (có lẽ anh cho là ko ngon) nhưng khi đói bụng thì ngon lắm đấy.)
「このだけ牛肉があれば、けっこう二人前あります。」
( Chỉ có chừng này thịt bò thôi ( có lẽ anh nghĩ là ko đủ) nhưng tôi nghĩ là đủ dung cho hai người đấy.)
Lưu ý: Khi けっこう đđứng trước danh từ nó có nghĩa là tốt, đẹp. Người nói sử dụng cấu trúc này khi muốn khen một ai đó. Do đó, người nói không nên dung cấu trúc này khi nói về mình.
「けっこうなお品物をありがとうございます。」
( Cám ơn anh về món quà rất đẹp.)
「私はけっこうな家に住んでいます。」X
( Tôi đang sốngtrong một ngôi nhà đẹp)
Lưu ý: けっこうcó hai nghĩa:
1/.「お茶をもう一杯いかがですか。」
「けっこうです。」
( Anh dung them một tách trà nữa nhé.)
(Cám ơn, tôi đủ rồi)
2./「この書き方でいいですか。」
「けっこうです。」
( Viết như thế này có dc ko?)
( Được rồi)
(Theo Dziên Hồng)
かなり/そうとう
「今年はそうとう米がとれた。」
「今年はかなり米がとれた。」
( Năm nay chúng tôi thu hoạch lúa tốt)
Cả そうとうvà かなりđều diễn tả mức độ cao của sự vật, sự việc. Tuy nhiên chúng vẫn có sự khác biệt về mặt nghĩa.
1. そうとう đề cập đến con số và số lượng rất nhiều. Trong khi đó, かなりđđề cập đến một số lượng tương đối nhưng vượt qua sự mong đợi của người nói.
れい:
「あのうちにはそうとうざいさんがあるらしい。」
「あのうちにはかなりざいさんがあるらしい。」
( Nhà đó dường như rất giàu)
Với そうとう, người nói chỉ biết gia đình đó có nhiều tiền và không so sánh với gia đình khác. Với かなりrõ rang anh ta muốn nói gia đình đó giàu có hơn là anh ta nghĩ.
2. Khi một người nói:
「そうとうがんばったね。」
( Anh đđã cố gắng rất nhiều nhỉ?)
Thì câu trả lời thường sẽ là:
「ええ、かなりがんばりました。」
Nếu trong câu trả lời, ta dung そうとう thay cho かなり, người nghe sẽ có cảm giác người nói rất kêu ngạo. Vì dùng そうとう sẽ khiến cho người nghe hiểu rằg người nói đã cố gắng hết sức và anh ta tự hào về điều đó. Nhưng nếu dùng かなり cho câu trả lời, người nghe sẽ có cảm giác dễ chịu vì sự khiêm tốn của người nói.
Lưu ý 1: Không dùng そうとう và かなり cho câu phủ định
「この問題はそうとうむずかしくない。」X
「この問題はかなりむずかしくない。」X
Lưu ý 2: Đôi khi, そうとう được dung trong trường hợp sau:
a. そうとう+ の+N
「彼女はそうとう(の/な)暮らしをしている。」
( Cô ấy sống rất tốt.)
b. そうとう+ の+ Adj
「彼はそうとう(の/な)学者だ。」
( Ông ấy là một học giả lớn).
lưu ý 3:Đôi khi かなりの đđược dùng thay cho かなり:
「彼女はかなりの暮らしをしている。」
( Cô ấy sống rất tốt).
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:
Có thể bạn sẽ thích