あなたは何のために働いていますか?

penguin20110

New Member
20歳から59歳の社会人に何のために働いているかアンケートしたところ、「生活のため」が一番多く89.6%で、次に「お金を稼ぐため」が多く72.0%でした。「自分を成長させるため」(31.4%)、「プライベートを充実させるため」28.5%、「自己実現のため」が18.6%で続いています。年代別に見ると、「お金を稼ぐため」と「自分を成長させるため」の割合は年代が下になるほど高くなる傾向にありました。

(Theo 3分!簡単!日本語ニュース)
 

kokoro_mt

New Member
Lại "giành" của penguin nhé ... :D

Bạn đang làm việc vì điều gì ??


Theo như bảng điều tra với câu hỏi " Bạn đang làm việc vì điều gì ? " vừa được đưa ra đối với các nhân viên công ty ở độ tuổi từ 20 -> 59, kết quả cho thấy câu trả lời " Vì cuộc sống " chiếm tỉ lệ cao nhất với 89,6%, tiếp theo là " Để kiếm tiền" (72%). Trả lời " Để bản thân trưởng thành hơn" chiếm 31,4%, "Để chứng tỏ cái tôi" 28,5%., tiếp theo là "Để trải nghiệm bản thân" chiếm 18,6 %.

Khi nhìn vào độ tuổi tham gia khảo sát thì càng ở độ tuổi thấp, tỉ lệ câu trả lời "Để kiếm tiền" và "Để trưởng thành hơn" càng có xu hướng cao hơn.


Có cái chỗ 、「自己実現のため」 , kokoro ko biết dịch là "để trải nghiệm bản thân" như vậy có ổn chưa nhỉ ?
 

penguin20110

New Member
Trong bài này Penguin thấy có 2 cụm từ rất khó dịch:
・プライベートを充実させるため:để thõa mãn cuộc sống riêng tư?
・自己実現ため:để thể hiện bản thân?
Search thử thì thấy giải thích thế này 自己実現:自己の長所を生かすことによって他者と比較対象のできる自己を形成すること。

Nhờ bác Kami và mọi người góp ý giùm nghen :-)
 

hanh80

New Member
・プライベートを充実させるため:để thõa mãn cuộc sống riêng tư?
・自己実現ため:để thể hiện bản thân?

↑mình thấy ý của peng cũng ok mà

Thử nhé :

・プライベートを充実させるため:Để làm cho cuộc sống riêng(bản thân) được sung túc (đầy đủ) hơn
・自己実現ため:Để thể hiện bản thân.
 

penguin20110

New Member
Tìm hiểu thử thì thấy giải thích 自我体験 là tự hỏi mình là ai, mình đến từ đâu, ... chỉ việc tự suy ngẫm, nhận thức về bản thân mình. Do vậy Penguin nghĩ nghĩa tiếng Việt là trải nghiệm bản thân, không biết là chuyển sang tiếng Vệt như vậy đúng không ta?

Bác Kami có thời gian vào lướt qua nội dung này trả lời giùm Penguin với nghen :-).
Bạn nào biết giải thích giùm cho Penguin (và những ai quan tâm) thì càng tốt :d
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
【自己実現】〔self-realization〕自己の素質や能力などを発展させ、より完全な自己を実現してゆくこと。T = H =グリーン・ユングなどの説。自我実現。

Dịch là gì cho hợp nhỉ :D

自己実現のため = để phát triển năng lực của bản thân << ?
 

hanh80

New Member
Mình nghĩ
自我体験 Tự mình trải nghiệm, Tự mình thực hiện, Tự mình thể nghiệm
 

penguin20110

New Member
【自己実現】〔self-realization〕自己の素質や能力などを発展させ、より完全な自己を実現してゆくこと。T = H =グリーン・ユングなどの説。自我実現。

Dịch là gì cho hợp nhỉ :D

自己実現のため = để phát triển năng lực của bản thân << ?

Lúc đầu Penguin cũng đọc giải thích của từ này như Dịu post, cũng định dịch là để hoàn thiện, phát triển bản thân nhưng hơi mơ hồ về động từ 実現する。
Search thì cũng thấy giải thích là 自己実現:自己の長所を生かすことによって他者と比較対象のできる自己を形成すること。 → tao ra một "bản thân" mang những đặc điểm tốt của chính mình, thông qua đó để có thể đi so sánh với người khác nên quyết định dịch là để thể hiện bản thân.

Từ này Penguin thấy rất khó dịch, chẳng biết sao nữa.
 

penguin20110

New Member
Mình nghĩ
自我体験 Tự mình trải nghiệm, Tự mình thực hiện, Tự mình thể nghiệm

Tự mình trải nghiệm tức là trải nghiệm bản thân đúng không?
Penguin không nghĩ từ này có nghĩa là tự mình thực hiện rồi. Mà tự mình thể nghiệm có nghĩa là sao Hạnh-san?
 

hanh80

New Member
Mình thấy ngay tiêu đề của bài này đang hỏi về anata mà hơn nữa các câu hỏi dưới đều liên quan đến bản thân người trả lời nên tại sao lại không phải là nghĩa
Penguin không nghĩ từ này có nghĩa là tự mình thực hiện rồi.

Phân tích từng câu ra thì
自我 jiga : là tự mình, tự bản thân
体験 taiken : là sự trải nghiệm, sự từng trải , trải qua, có kinh nghiệm
自我体験 hiểu đơn giản thì mình nghĩ nó có nghĩa là "tự mình làm"
 

penguin20110

New Member
Mình thấy ngay tiêu đề của bài này đang hỏi về anata mà hơn nữa các câu hỏi dưới đều liên quan đến bản thân người trả lời nên tại sao lại không phải là nghĩa

Phân tích từng câu ra thì
自我 jiga : là tự mình, tự bản thân
体験 taiken : là sự trải nghiệm, sự từng trải , trải qua, có kinh nghiệm
自我体験 hiểu đơn giản thì mình nghĩ nó có nghĩa là "tự mình làm"

Hạnh-san đọc lại đi, từ này là do Penguin hỏi thêm chứ đâu có phải lấy từ trong bài kia ra đâu.
Penguin bảo không phải nghĩa như vậy vì không hẳn từ nào cũng có thể gộp nghĩa lại như vậy đâu, với lại đây là danh từ mà.
 

hanh80

New Member
Nhưng mình thấy 2 cụm từ này 「自己実現」 và 「自我体験」 cũng gần gần nghĩa nhau, tiếng việt thì cũng là Tự mình làm tự mình thực hiện một việc gì đó mà....
 

Điểm tin

Thumbnail bài viết: Báo cáo của WMO cảnh báo lượng nhiệt tích trữ trên Trái đất sẽ đạt mức cao kỷ lục vào năm 2025.
Báo cáo của WMO cảnh báo lượng nhiệt tích trữ trên Trái đất sẽ đạt mức cao kỷ lục vào năm 2025.
Lượng nhiệt tích trữ trên Trái đất sẽ đạt mức cao kỷ lục vào năm 2025, và tác động của sự nóng lên này có thể kéo dài hàng nghìn năm, Liên Hợp Quốc đã đưa ra cảnh báo vào ngày 23. Tổ chức Khí...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Cạm bẫy của "phúc lợi xã hội" làm cho việc tự lập càng khó khăn hơn.
Nhật Bản : Cạm bẫy của "phúc lợi xã hội" làm cho việc tự lập càng khó khăn hơn.
Có câu nói, "Làm việc là thiệt thòi." Trên thực tế, một số người nhận trợ cấp phúc lợi phải đối mặt với hiện tượng càng làm việc nhiều, thu nhập ròng của họ càng tăng ít, hoặc thậm chí mức sống...
Thumbnail bài viết: Liệu Nhật Bản có thể đạt được tỷ lệ 100% tự túc lương thực ?
Liệu Nhật Bản có thể đạt được tỷ lệ 100% tự túc lương thực ?
Tự túc lương thực là một chủ đề thường xuyên được thảo luận trong lĩnh vực nông nghiệp. Các lập luận cho rằng "tỷ lệ tự túc lương thực của Nhật Bản còn quá thấp" và "Nhật Bản nên hướng tới mục...
Thumbnail bài viết: Lý do hàng đầu khiến nhân viên toàn thời gian thay đổi công việc là "lương thấp". Thu nhập trung bình hàng năm sau khi thay đổi công việc là ?
Lý do hàng đầu khiến nhân viên toàn thời gian thay đổi công việc là "lương thấp". Thu nhập trung bình hàng năm sau khi thay đổi công việc là ?
Tập đoàn Mynavi ( quận Chiyoda , Tokyo) đã công bố "Khảo sát xu hướng thay đổi công việc năm 2026" vào ngày 23, nhắm mục tiêu vào 1.446 nhân viên toàn thời gian nam và nữ giớ từ 20-50 tuổi đã thay...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Lao động nước ngoài hỗ trợ du lịch địa phương trong bối cảnh hệ thống visa không đáp ứng đủ nhu cầu.
Nhật Bản : Lao động nước ngoài hỗ trợ du lịch địa phương trong bối cảnh hệ thống visa không đáp ứng đủ nhu cầu.
Vấn đề lao động nước ngoài là một trong những vấn đề nóng hiện đang ảnh hưởng đến Nhật Bản, không chỉ riêng ngành du lịch. Ở đây, chúng ta sẽ xem xét tình hình hiện tại. Trước hết, có thể khẳng...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Doanh thu bán hàng miễn thuế tại các cửa hàng bách hóa tháng 2 giảm hơn 15%. Số lượng khách hàng Trung Quốc giảm một nửa.
Nhật Bản : Doanh thu bán hàng miễn thuế tại các cửa hàng bách hóa tháng 2 giảm hơn 15%. Số lượng khách hàng Trung Quốc giảm một nửa.
Doanh thu bán hàng miễn thuế tại các cửa hàng bách hóa trong tháng 2 đã giảm hơn 15% so với cùng kỳ năm ngoái. Điều này đánh dấu tháng thứ tư liên tiếp doanh thu giảm so với cùng kỳ năm trước...
Thumbnail bài viết: Thủ tướng Takaichi với tỷ lệ ủng hộ cao đang phải đối mặt với thực tế khắc nghiệt:Trở ngại tại Thượng viện cản trở việc thông qua ngân sách tài chính.
Thủ tướng Takaichi với tỷ lệ ủng hộ cao đang phải đối mặt với thực tế khắc nghiệt:Trở ngại tại Thượng viện cản trở việc thông qua ngân sách tài chính.
Thủ tướng Sanae Takaichi, người đã củng cố cơ sở ủng hộ của mình bằng chiến thắng vang dội lịch sử trong cuộc bầu cử Hạ viện, đặt mục tiêu thông qua dự luật ngân sách năm 2026 trong năm tài chính...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Chênh lệch tiền lương năm 2025 giữa nam và nữ giới là 87.500 yên/tháng, được cải thiện so với năm trước đó.
Nhật Bản : Chênh lệch tiền lương năm 2025 giữa nam và nữ giới là 87.500 yên/tháng, được cải thiện so với năm trước đó.
Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi đã công bố kết quả Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương năm 2025 vào ngày 24. Mức lương trung bình hàng tháng của nam giới làm việc toàn thời gian là 373.400 yên...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 giảm xuống dưới 2% lần đầu tiên sau 3 năm 11 tháng.
Nhật Bản : Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 giảm xuống dưới 2% lần đầu tiên sau 3 năm 11 tháng.
Theo số liệu do Bộ Nội vụ và Truyền thông công bố ngày 24, chỉ số giá tiêu dùng tháng 2, không bao gồm giá thực phẩm tươi sống dễ biến động, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Điều này thể hiện...
Thumbnail bài viết: Cái giá của "nghỉ việc lặng lẽ" . Những người sống sót và những người biến mất trong kỷ nguyên AI.
Cái giá của "nghỉ việc lặng lẽ" . Những người sống sót và những người biến mất trong kỷ nguyên AI.
Rủi ro khi bằng lòng với "Những nhiệm vụ được xác định" - Gần đây, "nghỉ việc lặng lẽ" đang thu hút sự chú ý, đặc biệt là ở Mỹ . Đây là một phong cách làm việc mà nhân viên chỉ thực hiện các...
Top