Quà 01/6 tặng Nhíp ^^

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
nhíp nói:
2. 海外移住のひ(6月18日)
2. Ngày di cư ra hải ngoại (18-6)

1908年(明治41年)6月18日、日本からの集団移住者781名を乗せた笠戸丸がブラジル のサントス 港に到着しました。この後、中南米や北米への移民が相次ぎますが、入植した人たちは厳しく辛い生活を送りながら、これらの国々で日系人社会を築きました。 ペルーのフジモリ前大統領のことは有名です。
Ngày 18 tháng 6 năm 1908 ( năm Minh Trị thứ 41 ), con tàu mang tên Kasato Maru gồm đoàn 781 người di cư lên tàu đã khởi hành từ Nhật Bản và cập bến Santos của Brazil. Sau đó, những người dân di cư này đã đi đến Trung Nam Mĩ và Bắc Mĩ, những người đã nhập cư ở những nước này vừa sống một cuộc sống khắc nghiệt khổ cực đồng thời họ xây dựng xã hội của những người gốc Nhật tại những nơi này. Tổng thống Fujimori trước kia của Peru là người rất nổi tiếng.

- Chưa dịch

- Tìm theo cụm 集団移住

- Chưa dịch 相次ぎます?

- Câu cuối bám vào chữ こと để dịch sát hơn.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

nhjp91

Moderator
- Chưa dịch >>>>cái này e thiếu, sau khi dịch lại mấy cái sau e sẽ bổ xung ạ. nhưng nếu dịch ra thì: ~đầu tiên

- Tìm theo cụm 集団移住:
từ này tra theo cụm thì không thấy nhưng mà nếu tách đôi thì e hiểu ra nghĩa của cụm là: " Tập đoàn những người dân di cư"
nếu như dịch mà không tách rời cụm trên thì con số 781 e không biết nhét vào đâu cho ổn!

- Chưa dịch 相次ぎます?
相次ぎます: あいつぎます>>tiếp theo, tiếp nối
em lắp nghĩa của từ vào câu và thử tìm xem có nghĩa nào hợp không, nhưng e thấy nếu không cần dịch sát nghĩa mà câu vẫn biểu thị được ý người dân di cư đi đến các vùng khác sinh sống thì không cần thiết dịch đến tận nơi ạ.

trong câu đó cũng có từ này >>> 中南米や北米への移民<<<là do e dịch từ の trong này ạ. の thay cho những người dân đã di cư đến đất Mĩ. tại sao lại không dùng từ này để thay thế ạ??

- Câu cuối bám vào chữ こと để dịch sát hơn.[/QUOTE]
>>> e đã định dịch cả từ こと nhưng mà nếu như thế thì có sát quá không ạ?? mà nếu ném từ こと vào thì e lại không hiểu lắm nghĩa của câu.
đại khái câu đó có nghĩa là: cái việc về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru >>như thế vế sau sẽ không thể dùng "người" được mà phải dùng từ khác ạ??
chính vì thế mà e đã không dich sát của こと ( こと này nói về tổng thống Fujimori) mà chỉ để nó hiểu ở ý ngầm của câu.
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
- Chưa dịch >>>>cái này e thiếu, sau khi dịch lại mấy cái sau e sẽ bổ xung ạ. nhưng nếu dịch ra thì: ~đầu tiên

>> OK

- Tìm theo cụm 集団移住:
từ này tra theo cụm thì không thấy nhưng mà nếu tách đôi thì e hiểu ra nghĩa của cụm là: " Tập đoàn những người dân di cư"
nếu như dịch mà không tách rời cụm trên thì con số 781 e không biết nhét vào đâu cho ổn!

>> Di cư theo 1 đoàn người gọi là gì?

- Chưa dịch 相次ぎます?
相次ぎます: あいつぎます>>tiếp theo, tiếp nối
em lắp nghĩa của từ vào câu và thử tìm xem có nghĩa nào hợp không, nhưng e thấy nếu không cần dịch sát nghĩa mà câu vẫn biểu thị được ý người dân di cư đi đến các vùng khác sinh sống thì không cần thiết dịch đến tận nơi ạ.

>> Liên tưởng từ 初 đến この後 nhé, sẽ hiểu cái gì "tiếp nối diễn ra"

- trong câu đó cũng có từ này >>> 中南米や北米への移民<<<là do e dịch từ の trong này ạ. の thay cho những người dân đã di cư đến đất Mĩ. tại sao lại không dùng từ này để thay thế ạ??

>> の không thay cho gì cả, nó là từ nối giữa phía trước và phía sau nó thôi. Để chữ "này" thì sẽ hiểu thành đoàn 781 người kia. Nhưng thực tế ko phải, giải thích được 相次ぎます chắc sẽ tìm được câu trả lời.

- Câu cuối bám vào chữ こと để dịch sát hơn.
>>> e đã định dịch cả từ こと nhưng mà nếu như thế thì có sát quá không ạ?? mà nếu ném từ こと vào thì e lại không hiểu lắm nghĩa của câu.
đại khái câu đó có nghĩa là: cái việc về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru >>như thế vế sau sẽ không thể dùng "người" được mà phải dùng từ khác ạ??
chính vì thế mà e đã không dich sát của こと ( こと này nói về tổng thống Fujimori) mà chỉ để nó hiểu ở ý ngầm của câu.

>> Có thể hiểu là: việc/câu chuyện của ngài kia là nổi tiếng. (có lẽ là ông ý đã sống vất vả làm sao để có được thành công, như ý trước đó đã nói)
 

nhjp91

Moderator
hihi, nhể xong ốc chưa chị dịu??^^

- Tìm theo cụm 集団移住:
từ này tra theo cụm thì không thấy nhưng mà nếu tách đôi thì e hiểu ra nghĩa của cụm là: " Tập đoàn những người dân di cư"
nếu như dịch mà không tách rời cụm trên thì con số 781 e không biết nhét vào đâu cho ổn!

>> Di cư theo 1 đoàn người gọi là gì?
cái này e nghĩ mãi mà chẳng ra, nên sau khi tham khảo ý kiến senpai e được gợi ý thế này ạ: từ trên còn được hiểu theo nghĩa "di cư tập thể"


- Chưa dịch 相次ぎます?
相次ぎます: あいつぎます>>tiếp theo, tiếp nối
em lắp nghĩa của từ vào câu và thử tìm xem có nghĩa nào hợp không, nhưng e thấy nếu không cần dịch sát nghĩa mà câu vẫn biểu thị được ý người dân di cư đi đến các vùng khác sinh sống thì không cần thiết dịch đến tận nơi ạ.

>> Liên tưởng từ 初 đến この後 nhé, sẽ hiểu cái gì "tiếp nối diễn ra"
e hiểu tiếp diễn ở đây là sự tiếp nối của sự di cư ạ, nếu vậy:
>>>>この後、中南米や北米への移民が相次ぎます: sau cuộc di cư ngày 18-6-1908, những người di cư tiếp sau đó đã~

- trong câu đó cũng có từ này >>> 中南米や北米への移民<<<là do e dịch từ の trong này ạ. の thay cho những người dân đã di cư đến đất Mĩ. tại sao lại không dùng từ này để thay thế ạ??

>> の không thay cho gì cả, nó là từ nối giữa phía trước và phía sau nó thôi. Để chữ "này" thì sẽ hiểu thành đoàn 781 người kia. Nhưng thực tế ko phải, giải thích được 相次ぎます chắc sẽ tìm được câu trả lời.
e hiểu từ の rồi ạ, như vậy thì có thể không dịch từ này được không ạ??

- Câu cuối bám vào chữ こと để dịch sát hơn.
>>> e đã định dịch cả từ こと nhưng mà nếu như thế thì có sát quá không ạ?? mà nếu ném từ こと vào thì e lại không hiểu lắm nghĩa của câu.
đại khái câu đó có nghĩa là: cái việc về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru >>như thế vế sau sẽ không thể dùng "người" được mà phải dùng từ khác ạ??
chính vì thế mà e đã không dich sát của こと ( こと này nói về tổng thống Fujimori) mà chỉ để nó hiểu ở ý ngầm của câu.

>> Có thể hiểu là: việc/câu chuyện của ngài kia là nổi tiếng. (có lẽ là ông ý đã sống vất vả làm sao để có được thành công, như ý trước đó đã nói)
>>>>Tổng thống Fujimori trước kia của Peru là người rất nổi tiếng.
--> Câu chuyện về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru là người rất nổi tiếng đã cho chúng ta thấy điều này.
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
hihi, nhể xong ốc chưa chị dịu??^^

>> Bảo là giỏi nhể ốc chứ có phải đang nhể ốc đâu -- ốc thế :D

cái này e nghĩ mãi mà chẳng ra, nên sau khi tham khảo ý kiến senpai e được gợi ý thế này ạ: từ trên còn được hiểu theo nghĩa "di cư tập thể"

>> OK

e hiểu tiếp diễn ở đây là sự tiếp nối của sự di cư ạ, nếu vậy:
>>>>この後、中南米や北米への移民が相次ぎます: sau cuộc di cư ngày 18-6-1908, những người di cư tiếp sau đó đã~

>> Dịch lại đi, bám sát tiếng Nhật ý, chứ ko phải "diễn giải".

e hiểu từ の rồi ạ, như vậy thì có thể không dịch từ này được không ạ??

>> Vẫn có nhiều từ khi dịch ko cần dịch ra. Dịch lại câu đó.

>>>>Tổng thống Fujimori trước kia của Peru là người rất nổi tiếng.
--> Câu chuyện về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru là người rất nổi tiếng đã cho chúng ta thấy điều này.


>> Dịch sao cho ra được chỗ này ことは有名です。 Tập dịch thì bám sát ý đi, đừng phịa lung tung vào nữa (<> đã cho chúng ta thấy điều này).
 

nhjp91

Moderator
e hiểu tiếp diễn ở đây là sự tiếp nối của sự di cư ạ, nếu vậy:
>>>>この後、中南米や北米への移民が相次ぎます: sau cuộc di cư ngày 18-6-1908, những người di cư tiếp sau đó đã~

>> Dịch lại đi, bám sát tiếng Nhật ý, chứ ko phải "diễn giải".

>>>この後、中南米や北米への移民が相次ぎます: sau đó, những người di cư tiếp sau đó đã~


>>>>Tổng thống Fujimori trước kia của Peru là người rất nổi tiếng.
--> Câu chuyện về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru là người rất nổi tiếng đã cho chúng ta thấy điều này.


>> Dịch sao cho ra được chỗ này ことは有名です。 Tập dịch thì bám sát ý đi, đừng phịa lung tung vào nữa (<> đã cho chúng ta thấy điều này).

>>>Câu chuyện về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru thì rất nổi tiếng.
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
>>>この後、中南米や北米への移民が相次ぎます: sau đó, những người di cư tiếp sau đó đã~

đã cái gì?

中南米, 北米, 相次ぎます: em dịch là gì trong những từ trên?
 

kamikaze

Administrator
>>>Câu chuyện về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru thì rất nổi tiếng.

Ngồi ngòai nhìn vào mà ngứa mắt với mấy cái từ THÌ, LÀ của nhíp quá. Bỏ bớt thì với là đi nhá.
 

nhjp91

Moderator
>>>この後、中南米や北米への移民が相次ぎます: sau đó, những người di cư tiếp sau đó đã~

đã cái gì?

中南米, 北米, 相次ぎます: em dịch là gì trong những từ trên?

hjk, e nhìn ẩu quá:(

>>>sau đó, những người dân di cư tiếp tục đi đến Trung Nam Mĩ và Bắc Mĩ
 

nhjp91

Moderator
Ngồi ngòai nhìn vào mà ngứa mắt với mấy cái từ THÌ, LÀ của nhíp quá. Bỏ bớt thì với là đi nhá.

e cũng muốn bỏ nhưng mà đọc nó cứ cụt cụt thế nào ý ạ:

>>>Câu chuyện về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru rất nổi tiếng.
 

nhjp91

Moderator
この後、中南米や北米への移民が相次ぎます:

この後 sau đó

中南米や北米 Trung Nam Mĩ và Bắc Mĩ >>(Y)

への移民: への chỉ những người dân di cư đến (Y)

相次ぎます đi với 移民

>>>sau đó, những người dân di cư đến Trung Nam Mĩ và Bắc Mĩ tiếp tục tăng lên,~

-chắc mọi người lại hỏi e là tại sao lại có từ "tăng lên" >>e nghĩ là cái từ 相次ぎます nó mang nghĩa là tiếp tục, tiếp theo>>ở đây chỉ sự di cư của người dân ngày càng nhiều vâyẹ dịch như trên ạ.
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
Uh, đúng nghĩa rồi đấy. Chỉnh lại cả đoạn đi nhé ^^..........................
 

nhjp91

Moderator
出来たかな~

1. 環境の日(6月5日
1. Ngày môi trường ( 5/6)

6月5日は「環境の日」です。1972年6月5日、第一回に地球サミット「国連人間環境会議」 が開かれたのを記念して「世界環境デー」が制定されました。日本でも翌年からこの日を「環境の日」と定め、各地の環境保護団体が、クリーンアップ作戦など の運動をこの日を中心に展開しています。
Ngày mồng 5 tháng 6 là “ngày môi trường”. Để kỉ niệm hội nghị thượng đỉnh thế Trái Đất lần đầu tiên có tên là "Hội nghị liên hợp quốc về vấn đề môi trường con người" được tổ chức vào ngày mồng 5 tháng 6 năm 1972 người ta đã quyết định lấy ngày này là ngày "môi trường thế giới". Từ năm sau ở Nhật Bản cũng quy định ngày này là “ngày môi trường”, các đoàn thể bảo vệ môi trường ở khắp nơi trên nước Nhật lấy đó là ngày trọng tâm để triển khai các phong trào như kế hoạch dọn vệ sinh.

2. 海外移住のひ(6月18日)
2. Ngày di cư ra hải ngoại (18-6)

1908年(明治41年)6月18日、日本から初の集団移住者781名を乗せた笠戸丸がブラジル のサントス 港に到着しました。この後、中南米や北米への移民が相次ぎますが、入植した人たちは厳しく辛い生活を送りながら、これらの国々で日系人社会を築きました。 ペルーのフジモリ前大統領のことは有名です。
Ngày 18 tháng 6 năm 1908 ( năm Minh Trị thứ 41 ), con tàu mang tên Kasato Maru gồm 781 người di cư tập thể đầu tiên lên tàu đã khởi hành từ Nhật Bản và cập bến Santos của Brazil. Sau đó, những người dân di cư đến Trung Nam Mĩ và Bắc Mĩ tiếp tục tăng lên, những người đã nhập cư ở những nước này dù phải sống một cuộc sống khắc nghiệt khổ cực nhưng họ đã xây dựng được xã hội của những người gốc Nhật tại những nơi này. Câu chuyện về Tổng thống Fujimori trước kia của Peru rất nổi tiếng.

3. 父の日(6月第3日曜日)
3. Ngày của cha ( chủ nhật tuần thứ 3 của tháng 6)

日頃一生懸命働いている父親に感謝する日として、6月第3日曜日が、「父の日」として制定されました。米国の家庭では白いバラ贈りますが、日本では「愛する人の無事を願う」という気持ちを込めて、父の日には「黄色いリボン」を贈ることもあります。
Như là một ngày để những đứa con biết ơn người cha sau chuỗi ngày làm việc vất vả, ngày chủ nhật tuần thứ 3 của tháng 6 được quy định như là “ngày của cha”. Những người con trong những gia đình Mĩ gửi đến cha mình những bông hồng trắng nhưng ở Nhật thì họ lại gửi gắm tấm lòng “nguyện cầu sự bình an của người họ yêu mến” và tặng “dải ribon màu vàng” vào ngày lễ của cha.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
nhýp nói:
入植した人たちは厳しく辛い生活を送りながらこれらの国々で日系人社会を築きました。
những người đã nhập cư ở những nước này vừa sống một cuộc sống khắc nghiệt khổ cực đồng thời họ xây dựng xã hội của những người gốc Nhật tại những nơi này.

Mẫu ~ながら ở đây nghĩa là "ấy thế mà, tuy nhiên" (けれども) nên chỉnh lại câu trên chút thế này:

>> những người nhập cư phải trải qua một cuộc sống đầy khắc nghiệt khổ cực nhưng họ đã xây dựng được một xã hội của những người gốc Nhật tại các quốc gia này.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

nhjp91

Moderator
Mẫu ~ながら ở đây nghĩa là "ấy thế mà, tuy nhiên" (けれども) nên chỉnh lại câu trên chút thế này:

>> những người nhập cư phải trải qua một cuộc sống đầy khắc nghiệt khổ cực nhưng họ đã xây dựng được một xã hội của những người gốc Nhật tại các quốc gia này.

Em nghĩ là nó có nghĩa "vừa...vừa.." chứ ạ?? sao lại "dù" ở đây được?
Họ chọn cách di cư thì đồng nghĩa họ phải chấp nhận đồng thời hai hoạt động trên chứ? Sao lại có ẩn ý bất mãn "dù..nhưng" được ạ??
 

nhjp91

Moderator
Mẫu ~ながら ở đây nghĩa là "ấy thế mà, tuy nhiên" (けれども) nên chỉnh lại câu trên chút thế này:

>> những người nhập cư phải trải qua một cuộc sống đầy khắc nghiệt khổ cực nhưng họ đã xây dựng được một xã hội của những người gốc Nhật tại các quốc gia này.

Ui, e hiểu ý câu này muốn nói rồi ạ^^ vậy em sửa luôn vào bài phía trên nhé^o^
 

diudang189

*-: a happi-girl :-*
Thành viên BQT
Ui, e hiểu ý câu này muốn nói rồi ạ^^ vậy em sửa luôn vào bài phía trên nhé^o^

Mới đọc ngữ pháp đó chợt nhớ đến câu trên nên lại lôi topic này lên đấy. Tránh bị nghe 1 chiều thì em cứ kiểm tra lại trong sách ngữ pháp nhé, liên quan đến ながら có các cấu trúc từ N3 (N4?) cho đến N2 và cả N1 đấy.
 
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Hệ thống "Vé xanh" sẽ được áp dụng cho các vi phạm giao thông xe đạp từ tháng 4 , chi tiết danh sách và mức xử phạt.
Nhật Bản : Hệ thống "Vé xanh" sẽ được áp dụng cho các vi phạm giao thông xe đạp từ tháng 4 , chi tiết danh sách và mức xử phạt.
Cơ quan Cảnh sát Quốc gia sẽ áp dụng hệ thống "vé xanh" cho các vi phạm giao thông xe đạp từ ngày 1 tháng 4. Áp dụng cho người từ 16 tuổi trở lên, mức phạt được thiết kế tăng dần theo mức độ nguy...
Thumbnail bài viết: "Vấn đề về phép lịch sự" trên những chuyến tàu đông đúc. Liệu việc "cầm" hành lý có sai không ?
"Vấn đề về phép lịch sự" trên những chuyến tàu đông đúc. Liệu việc "cầm" hành lý có sai không ?
Vào tháng 4, nhiều người bắt đầu sử dụng tàu do đi học, đi làm hoặc chuyển công tác. Hàng năm, cho đến khoảng Tuần lễ Vàng, các chuyến thường đông đúc hơn so với các thời điểm khác trong năm, đặc...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Hệ thống tàu điện ngầm lắp đặt tủ khóa tự động đặt trước qua điện thoại thông minh tại tất cả các ga , mở rộng mạng lưới do nhu cầu tăng.
Nhật Bản : Hệ thống tàu điện ngầm lắp đặt tủ khóa tự động đặt trước qua điện thoại thông minh tại tất cả các ga , mở rộng mạng lưới do nhu cầu tăng.
Hệ thống tàu điện ngầm Osaka sẽ lắp đặt tủ khóa tự động có thể đặt trước qua điện thoại thông minh tại tất cả các ga vào năm tài chính 2026. Do lượng khách du lịch nước ngoài đến thành phố Osaka...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : 65% phụ nữ không muốn sinh con, lần đầu tiên vượt qua nam giới [Sách Trắng về Sinh Sản 2025]
Nhật Bản : 65% phụ nữ không muốn sinh con, lần đầu tiên vượt qua nam giới [Sách Trắng về Sinh Sản 2025]
Một cuộc khảo sát do Công ty Dược phẩm Rohto ( quận Ikuno , Osaka) thực hiện trong "Sách Trắng về Sinh Sản 2025" cho thấy hơn 60% phụ nữ không muốn sinh con. Cuộc khảo sát này, được thực hiện hàng...
Thumbnail bài viết: Natto trở thành hiện tượng toàn cầu . Bối cảnh và triển vọng tương lai.
Natto trở thành hiện tượng toàn cầu . Bối cảnh và triển vọng tương lai.
Natto, một món ăn truyền thống của Nhật Bản, đang trải qua một cơn sốt ở nước ngoài. Giá trị xuất khẩu đã đạt mức cao kỷ lục, với một số công ty chứng kiến mức tăng xuất khẩu gấp 60 lần. Các cửa...
Thumbnail bài viết: Sản lượng toàn cầu của Toyota giảm 3,9% trong tháng 2. Ghi nhận mức giảm tại Trung Quốc và Nhật Bản.
Sản lượng toàn cầu của Toyota giảm 3,9% trong tháng 2. Ghi nhận mức giảm tại Trung Quốc và Nhật Bản.
Tập đoàn Toyota Motor Corporation thông báo vào ngày 30 rằng sản lượng toàn cầu trong tháng 2 đạt 749.673 chiếc, giảm 3,9% so với cùng kỳ năm ngoái, đánh dấu tháng giảm thứ tư liên tiếp. Sự sụt...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Ghi nhận 5.000 trường hợp học sinh tử vong hoặc bị thương nặng trong các vụ tai nạn xe đạp trong 5 năm qua . "Hãy đội mũ bảo hiểm!"
Nhật Bản : Ghi nhận 5.000 trường hợp học sinh tử vong hoặc bị thương nặng trong các vụ tai nạn xe đạp trong 5 năm qua . "Hãy đội mũ bảo hiểm!"
Trong 5 năm tính đến năm 2025 đã ghi nhận tổng cộng 5.244 trẻ em, từ tiểu học đến trung học phổ thông đã tử vong hoặc bị thương nặng trong các vụ tai nạn xe đạp. Phân tích các vụ tai nạn này của...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Dự toán ngân sách tạm thời được thông qua vào ngày 30, lần đầu tiên sau 11 năm.
Nhật Bản : Dự toán ngân sách tạm thời được thông qua vào ngày 30, lần đầu tiên sau 11 năm.
Dự toán ngân sách tạm thời cho năm tài chính 2026 đã được thông qua với đa số phiếu của đảng cầm quyền và các đảng đối lập, bao gồm cả Liên minh Cải cách Trung dung, tại phiên họp toàn thể của Hạ...
Thumbnail bài viết: Hơn 2.500 mặt hàng tăng giá trong tháng 4, các sản phẩm quen thuộc như sốt mayonnaise và khăn giấy sẽ đồng loạt tăng giá.
Hơn 2.500 mặt hàng tăng giá trong tháng 4, các sản phẩm quen thuộc như sốt mayonnaise và khăn giấy sẽ đồng loạt tăng giá.
Khi năm tài chính mới sắp bắt đầu và chi phí tăng lên do sự khởi đầu của cuộc sống mới, làn sóng tăng giá đang ảnh hưởng nặng nề đến ngân sách hộ gia đình. ■ Hơn 2.500 mặt hàng sẽ tăng giá Theo...
Thumbnail bài viết: Nguyên nhân gốc rễ của sự suy giảm du lịch Nhật Bản . Thực trạng giá phòng khách sạn tăng cao và những hạn chế của trí tuệ nhân tạo.
Nguyên nhân gốc rễ của sự suy giảm du lịch Nhật Bản . Thực trạng giá phòng khách sạn tăng cao và những hạn chế của trí tuệ nhân tạo.
Môi trường du lịch Nhật Bản đang thay đổi mạnh mẽ. Đối với du lịch nước ngoài, giá vé máy bay đến và đi từ Nhật Bản vẫn ở mức cao, và đồng yên yếu đang đẩy chi phí du lịch lên cao. Hơn nữa, du...
Top