Bài mới của Lo

kamikaze

Administrator
Có vẻ ổn rồi đấy. Tuy thế có thể sửa lại chi tiết nhỏ sau

Trong các loại nấm, đối với tên gọi “matsutake” ("nấm thông") – tên nguyên bản còn có "baka matsutake", "nise matsutake", "matsutake modoki" và tất cả chúng đều có thể ăn được.

Dịch thoáng ra có lẽ như thế này cho dễ hiểu:
-Với nấm, chúng ta có "baka matsutake", "nise matsutake", "matsutake modoki" từ tên gốc “matsutake” và tất cả chúng đều được dùng làm nguyên liệu chế biến thức ăn.


-Với nấm,từ tên gốc “matsutake” chúng ta có "baka matsutake", "nise matsutake", "matsutake modoki" và tất cả chúng đều được dùng làm nguyên liệu chế biến thức ăn.
 

lonelyinsnow

Moderator
Này là đoạn còn lại. Em tách ra cho dễ xem

マツタケに限らず動植物の世界では、よく似たものに「ニセ」「モドキ」「ダマシ」をつけることが多いようだ。動物の「フクロモモンガ」には「フクロモモンガダマシ」と「ニセフクロモモンガ」がおり、「ダマシ」は別名「フクロモモンガモドキ」とも呼ばれているそうだ。
Không riêng gì nấm thông mà trong giới động thực vật, hình như việc gắn các từ “ nise-bắt chước”, “modoki-nhái”, “damashi-lừa gạt” vào những thứ giống hệt nhau là rất nhiều. Một loài động vật là “sóc bay – Fukuromomonga” cũng có tên “Fukuromomonga modoki” và “Nise fukuromomonga”, người ta cũng gọi “damashi” như biệt danh của “Fukuromomonga modoki”.

 藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。
 これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。
Đặc biệt, cùng với mong muốn cảm ơn sự nhiệt tình của tác giả Fujii đã thu thập những cái tên dài dòng, nghe nói công ty cổ phần Totan Research sẽ cho kèm theo sản phẩm cái tên là “Nihongo modoki- Tiếng Nhật nhái” trên thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc - căn cứ theo “Báo cáo hàng tuần Katou Izuru” về việc xuất bản sách dành cho khách hàng.

 上海のコンビニで売られている、いちごグミをミルクでコーティングしたお菓子がそれ。もちろん中国人向けの商品だが、パッケージの表側はすべてひらがなとカタカナで日本語らしく商品名や説明文が表示されているのだそうだ。
Đó là bánh kẹo từ sữa có bọc một lớp dâu bên ngoài, đang được bán tại những cửa hàng tiện lợi của Thượng Hải. Tất nhiên nó là sản phẩm dành cho người Trung Quốc nhưng mặt ngoài bao bì dường như tên sản phẩm cũng như phần giải thích đều giống tiếng Nhật, được viết hoàn toàn bằng hiragana và katakana.

 「いさが・クリユレ」というのがその商品名。「いさが」というのは「いちご」の誤植らしい、とレポートの筆者である加藤さんは書いている。それ以外はまったく判読不可能。パッケージには説明文らしい文章があり「クリトてあとしぶせねまむ包がまねす」とある。全然っ、意味不明。さらに「北海道の牛から、自然香りミルクの香り、ゆっくりとので、ミルクの領域に乳香こと」とも印刷されている。中国では北海道というのはプラスイメージのようだ。でも、原産地表示は香港になっているのだそうだ。
“Isaga Kuriyure” là tên của sản phẩm đó. Katou – tác giả bản báo cáo đã viết “Isaga” hình như là “Ichigo” bị in sai. Ngoài điều đó ra thì thực sự không thể hiểu nổi. Và còn có một đoạn văn “(1)” khó hiểu phía ngoài bao bì hình như là phần giải thích. Choáng ngất hoàn toàn. Hơn nữa, nó còn được in câu “Hương thơm xuất xứ từ vùng làm sữa do được chắt lọc hương sữa tự nhiên từ bò Hokkaido”. Ở Trung Quốc, có vẻ như đề cập đến Hokkaido nghĩa là tạo thêm ấn tượng. Nhưng nơi xuất xứ được ghi trên sản phẩm nghe đâu lại là Hongkong.

 中国では毒入りミルク事件などの影響で消費者が食品の安全性に敏感になっている。東京電力の福島原発事故が起きた後も、日本の食品の安全性に対する信頼は揺らいでいないようだ。
 それにしてもどう考えたらよいのか。日本企業になりすまして、日本製品らしいパッケージに日本語モドキを印刷すればそれらしくみせかけられる、ということなのだろう。
Do ảnh hưởng từ những sự việc như sữa có chứa độc chất, người tiêu dùng vẫn đang e ngại tính an toàn của thực phẩm từ Trung Quốc. Còn sự tin tưởng đối với các sản phẩm của Nhật hình như cũng không hề lung lay sau khi xảy ra sự cố nhà máy điện hạt nhân Fukushima của công ty điện lực Tokyo.
Dù vậy nhưng phải chăng ta cũng cần suy nghĩ? Mạo danh các xí nghiệp Nhật Bản và in tiếng Nhật nhái ngoài bao bì giống như sản phẩm Nhật Bản – những thứ kiểu như thế có lẽ đang tràn lan.

 あえて好意的に解釈するならば、一刻も早く店頭に並べることを重視して、ネイティブ・チェックのコストと時間を省いた、「スピード感あふれる経営判断を行っていると見なせなくもない」と加藤さんは書いている。
 それにしても、あんまりですね。
Nếu cố công giải thích cho rõ ràng thì chỉ cần chú ý một chút đến những thứ được trưng bày ở trước cửa hàng ta sẽ thấy rằng gốc gác và kiểm chứng về thời gian cũng như giá cả không hề có và Katou cũng viết rằng “Khi tổ chức cuộc đánh giá kinh doanh đại trà, không phải là không nhanh chóng nhận ra được điều đó”.
Vẫn biết là thế, nhưng cũng quá đáng thật.

---
* Em hỏi chút xíu
- Em không biết có nên giải thích 「ニセ」「モドキ」「ダマシ」 không hay chỉ cần ghi phiên âm ra để thấy nó dài dòng là được rồi?

- 藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。
 これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。
Đặc biệt, cùng với mong muốn cảm ơn sự nhiệt tình của tác giả Fujii đã thu thập những cái tên dài dòng, nghe nói công ty cổ phần Totan Research sẽ cho kèm theo sản phẩm cái tên là “Nihongo modoki- Tiếng Nhật nhái” trên thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc - căn cứ theo “Báo cáo hàng tuần Katou Izuru” về việc xuất bản sách dành cho khách hàng.

>> Đoạn này em gộp luôn câu trên lại, không biết đúng ý chưa.

- (1) 「クリトてあとしぶせねまむ包がまねす」>> câu văn này em k biết phải ghi vào bài dịch thế nào.

- さらに「北海道の牛から、自然香りミルクの香り、ゆっくりとので、ミルクの領域に乳香こと」とも印刷されている。 Hơn nữa, nó còn được in câu “Hương thơm xuất xứ từ vùng làm sữa do được chắt lọc hương sữa tự nhiên từ bò Hokkaido”.

>> Câu này hình như còn lủng củng quá. ゆっくり em chưa biết dịch sao.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
- Em không biết có nên giải thích 「ニセ」「モドキ」「ダマシ」 không hay chỉ cần ghi phiên âm ra để thấy nó dài dòng là được rồi?

Giải thích nên để trong ngoặc đơn.
- 藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。
 これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。
Đặc biệt, cùng với mong muốn cảm ơn sự nhiệt tình của tác giả Fujii đã thu thập những cái tên dài dòng, nghe nói công ty cổ phần Totan Research sẽ cho kèm theo sản phẩm cái tên là “Nihongo modoki- Tiếng Nhật nhái” trên thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc - căn cứ theo “Báo cáo hàng tuần Katou Izuru” về việc xuất bản sách dành cho khách hàng.

>> Đoạn này em gộp luôn câu trên lại, không biết đúng ý chưa.

Đọan này sai cả ý và từ cũng hiểu sai. Ví dụ これとは別に sao lại là "cùng với" ? Và Ai "mong muốn cảm ơn..."?

Và phần sau "công ty cổ phần sẽ cho.." << "Sẽ cho" là dịch từ đâu?

Nên đọc kỹ lại vì có vẻ đã hiểu sai ý của người Viết rồi.
 

lonelyinsnow

Moderator
Đọan này sai cả ý và từ cũng hiểu sai. Ví dụ これとは別に sao lại là "cùng với" ? Và Ai "mong muốn cảm ơn..."?

Và phần sau "công ty cổ phần sẽ cho.." << "Sẽ cho" là dịch từ đâu?

Nên đọc kỹ lại vì có vẻ đã hiểu sai ý của người Viết rồi.

Mấy cái kia chưa hiểu nên em chế ra :(
Em thử viết lại câu này

藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。
 これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。

Theo "Báo cáo hàng tuần của Katou Izuru", ngoài việc công ty cổ phần Totan Research phát hành sách dành cho khách hàng thì với mong muốn thể hiện sự tôn kính đối với tác giả Fujii đã nhiệt tình thu thập những cái tên dài dòng, có những thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc được kèm theo cái tên là "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái).
 

kamikaze

Administrator
Vẫn chưa trả lời "ai" biểu hiện sự tôn kính kìa ? Và đọc lại suy ngẫm kỹ đi nhé.
 

kamikaze

Administrator
Mấy cái kia chưa hiểu nên em chế ra :(
Em thử viết lại câu này

藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。
 これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。

Theo "Báo cáo hàng tuần của Katou Izuru", ngoài việc công ty cổ phần Totan Research phát hành sách dành cho khách hàng thì với mong muốn thể hiện sự tôn kính đối với tác giả Fujii đã nhiệt tình thu thập những cái tên dài dòng, có những thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc được kèm theo cái tên là "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái).

Chỗ này hơi khó nên phân tích ra chút nhé.

藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。 Câu này nằm cùng với mạch văn của đọan trước. Và chủ ngữ là người viết bài hay cũng có thể nói thoáng ra trong tiếng Việt là "chúng ta...." hay dịch ra kiểu bị động là " sự nhiệt tình của tác giả ... thật đáng trân trọng/ đáng kính/ đáng nể".


これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。

Để hiểu được đọan này phải nắm rõ これ chỉ cái gì? Trong văn cảnh của đọan này là ý chỉ "việc đã đề cập ở trên(việc gì thì phân tích ra chút sẽ hiểu nhé)

Do đó không phải là "ngoài việc công ty cổ phần.." mà là "ngòai...... công ty cổ phần... cũng..."
Ý của đọan sau người ta muốn nói rằng các nhà sản xuất Trung Quốc đã sử dụng thủ pháp "nhái" như đã được đề cập để làm hàng giả.
 

lonelyinsnow

Moderator
Chỗ này hơi khó nên phân tích ra chút nhé.

藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。 Câu này nằm cùng với mạch văn của đọan trước. Và chủ ngữ là người viết bài hay cũng có thể nói thoáng ra trong tiếng Việt là "chúng ta...." hay dịch ra kiểu bị động là " sự nhiệt tình của tác giả ... thật đáng trân trọng/ đáng kính/ đáng nể".


これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。

Để hiểu được đọan này phải nắm rõ これ chỉ cái gì? Trong văn cảnh của đọan này là ý chỉ "việc đã đề cập ở trên(việc gì thì phân tích ra chút sẽ hiểu nhé)

Do đó không phải là "ngoài việc công ty cổ phần.." mà là "ngòai...... công ty cổ phần... cũng..."
Ý của đọan sau người ta muốn nói rằng các nhà sản xuất Trung Quốc đã sử dụng thủ pháp "nhái" như đã được đề cập để làm hàng giả.

Vậy là tại em tách đoạn sai ạ? Đáng lẽ câu 藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。phải ở sau đoạn trên kia?
Hồi bữa đã nghĩ これ là cả ý 藤井さんの、あんまりな名前の収集にかけた情熱に敬意を表したい。
Vậy これ có phải là "những cái tên dài dòng" nói trên kia không?

これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。
Theo "Báo cáo hàng tuần của Katou Izuru", ngoài việc phát hành sách cho khách hàng thì với những cái tên dài dòng, công ty cổ phần Totan Research cũng có những thứ được kèm theo tên gọi "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái) trên thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc?
 

kamikaze

Administrator
công ty cổ phần Totan Research cũng có những thứ được kèm theo tên gọi "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái) trên thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc?

<<<Tại sao lại là "công ty.. cũng có " nhỉ? Viết như thế thành ra phần trên cũng là của công ty cổ phần này sao? Hơn nữa "công ty ..cũng có..." cũng không chính xác.
 

lonelyinsnow

Moderator
công ty cổ phần Totan Research cũng có những thứ được kèm theo tên gọi "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái) trên thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc?

<<<Tại sao lại là "công ty.. cũng có " nhỉ? Viết như thế thành ra phần trên cũng là của công ty cổ phần này sao? Hơn nữa "công ty ..cũng có..." cũng không chính xác.

Vậy là hông phải òi :(

>>...công ty cổ phần Totan Research cũng nói rằng đối với thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc, sẽ có những thứ được kèm theo tên gọi "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái) ?
Hông biết phải vậy k
 

kamikaze

Administrator
Vậy trong trường hợp này viết là "công ty cổ phần Totan Research cũng nói rằng..." cũng được hả anh?

Không được. Thường người ta nói là "ông A, Bà B thuộc công ty x,y,z nào đó nói rằng..." chứ có ai nói là "công ty nói rằng..." đâu?

"Người ta nói rằng" ý là kiểu như kể chuyện lại ấy. Người ta nói rằng công ty Totan...
 

lonelyinsnow

Moderator
Không được. Thường người ta nói là "ông A, Bà B thuộc công ty x,y,z nào đó nói rằng..." chứ có ai nói là "công ty nói rằng..." đâu?

"Người ta nói rằng" ý là kiểu như kể chuyện lại ấy. Người ta nói rằng công ty Totan...

Sai nữa òi :(

Hông biết viết vầy dc k
>>これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。
Theo "Báo cáo hàng tuần của Katou Izuru", nghe nói rằng ngoài việc phát hành sách cho khách hàng thì với những cái tên dài dòng, công ty cổ phần Totan Research cũng kèm theo tên gọi "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái) trên những thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc?
 

kamikaze

Administrator
Sai nữa òi :(

Hông biết viết vầy dc k
>>これとは別に東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」によると、中国の加工食品には日本語モドキのあんまりな名前をつけられているものがある、ということだ。
Theo "Báo cáo hàng tuần của Katou Izuru", nghe nói rằng ngoài việc phát hành sách cho khách hàng thì với những cái tên dài dòng, công ty cổ phần Totan Research cũng kèm theo tên gọi "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái) trên những thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc?

-Nên đọc kỹ lại phân tích ra xem phần nào bổ nghĩa cho phần nào.
Ví dụ cụm này:
東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」 đã bị hiểu sai.

Cả đọan 東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している bổ nghĩa cho 「加藤出ウィークリーレポート」.

Dẫn đến việc vế tiếng Việt ở sau

công ty cổ phần Totan Research cũng kèm theo tên gọi "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái) trên những thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc?

Cũng thiếu chính xác và khó hiểu. "cũng kèm theo" chữ "kèm" ở đây lấy đâu ra nhỉ?
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

lonelyinsnow

Moderator
-Nên đọc kỹ lại phân tích ra xem phần nào bổ nghĩa cho phần nào.
Ví dụ cụm này:
東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している「加藤出ウィークリーレポート」 đã bị hiểu sai.

Cả đọan 東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している bổ nghĩa cho 「加藤出ウィークリーレポート」.

Dẫn đến việc vế tiếng Việt ở sau

công ty cổ phần Totan Research cũng kèm theo tên gọi "Nihongo modoki" (Tiếng Nhật nhái) trên những thực phẩm sản xuất từ Trung Quốc?

Cũng thiếu chính xác và khó hiểu. "cũng kèm theo" chữ "kèm" ở đây lấy đâu ra nhỉ?

- Cả đọan 東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している bổ nghĩa cho 「加藤出ウィークリーレポート」.
>> Báo cáo hàng tuần của Katou Izuru về việc công ty cổ phần Totan Reseaarch xuất bản sách dành cho khách hàng?

-"cũng kèm theo" chữ "kèm" ở đây lấy đâu ra nhỉ? >> つける
 

kamikaze

Administrator
- Cả đọan 東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している bổ nghĩa cho 「加藤出ウィークリーレポート」.
>> Báo cáo hàng tuần của Katou Izuru về việc công ty cổ phần Totan Reseaarch xuất bản sách dành cho khách hàng?
Đọc lại kỹ lần nữa đi. 「加藤出ウィークリーレポート」chỉ là tên riêng của cái báo cáo này. Lưu ý mấy chỗ trợ từが。
Ví dụ:
彼が学生のために書いた本 thì dịch sao?<< Suy nghĩ kỹ chỗ này sẽ hiểu cả vế trên kia.

-"cũng kèm theo" chữ "kèm" ở đây lấy đâu ra nhỉ? >> つける
名前をつける
 

lonelyinsnow

Moderator
Đọc lại kỹ lần nữa đi. 「加藤出ウィークリーレポート」chỉ là tên riêng của cái báo cáo này. Lưu ý mấy chỗ trợ từが。
Ví dụ:
彼が学生のために書いた本 thì dịch sao?<< Suy nghĩ kỹ chỗ này sẽ hiểu cả vế trên kia.


名前をつける

- 彼が学生のために書いた本 >> Cuốn sách anh ta đã viết cho những học sinh.
- 名前をつける>> Đặt tên
 

kamikaze

Administrator
- 彼が学生のために書いた本 >> Cuốn sách anh ta đã viết cho những học sinh.
- 名前をつける>> Đặt tên

Thế thì tách ra
東短リサーチ株式会社が顧客向けに発行している =?
「加藤出ウィークリーレポート」.=?

Ghép lại như mẫu trên kia sẽ ra là =?

Còn chữ つける kia là "đặt tên" rồi nên không thể dịch là "kèm" nhé.
 
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Không có thùng rác trên đường phố, làm thế nào để khắc phục vấn đề "chi phí lắp đặt" thường gặp ở các điểm du lịch ?
Nhật Bản : Không có thùng rác trên đường phố, làm thế nào để khắc phục vấn đề "chi phí lắp đặt" thường gặp ở các điểm du lịch ?
Các điểm du lịch trên khắp Nhật Bản đã trở nên nhộn nhịp trong những năm gần đây. Mặc dù có những lợi ích đáng kể đối với du lịch quốc tế, nhưng nhiều vấn đề do sự gia tăng nhanh chóng của khách...
Thumbnail bài viết: Những công việc bị ảnh hưởng nhiều nhất và ít nhất bởi AI.
Những công việc bị ảnh hưởng nhiều nhất và ít nhất bởi AI.
Một nghiên cứu mới cho thấy 93% công việc tại Mỹ có thể được thực hiện ít nhất một phần bởi AI, điều này có khả năng cho phép các công ty chuyển hơn 4,5 nghìn tỷ đô la chi phí lao động sang AI...
Thumbnail bài viết: Điều gì sẽ xảy ra với nền kinh tế và các hộ gia đình Nhật Bản nếu giá dầu thô tăng lên 100 đô la một thùng ?
Điều gì sẽ xảy ra với nền kinh tế và các hộ gia đình Nhật Bản nếu giá dầu thô tăng lên 100 đô la một thùng ?
Nếu giá dầu thô tăng lên 100 đô la một thùng, điều đó sẽ tác động như thế nào đến nền kinh tế Nhật Bản ? Nhật Bản nhập khẩu khoảng 800 triệu thùng dầu thô mỗi năm, vì vậy việc giá tăng 30 đô la sẽ...
Thumbnail bài viết: Bộ Đội - Hình ảnh người Việt nhập cư bất hợp pháp và môi trường làm việc tại Nhật Bản.
Bộ Đội - Hình ảnh người Việt nhập cư bất hợp pháp và môi trường làm việc tại Nhật Bản.
Vấn đề người nước ngoài cư trú tại Nhật Bản đã trở thành chủ đề thảo luận thường xuyên trong những năm gần đây. Mặc dù những người nước ngoài này đến từ nhiều quốc tịch khác nhau, nhưng một tỷ lệ...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Tổng số vụ phá sản do đồng yên yếu trong năm tài chính 2025 là 69 vụ , mức cao thứ hai trong 10 năm qua.
Nhật Bản : Tổng số vụ phá sản do đồng yên yếu trong năm tài chính 2025 là 69 vụ , mức cao thứ hai trong 10 năm qua.
5 vụ phá sản do đồng yên yếu (nợ từ 10 triệu yên trở lên, tái cấu trúc pháp lý) được xác định trong tháng 2 năm 2026, trực tiếp hoặc gián tiếp do chi phí nhập khẩu tăng cao do đồng yên yếu. Điều...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Giá máy tính cá nhân và điện thoại thông minh dự kiến sẽ tăng trên diện rộng vào năm 2026. Các mẫu máy giá rẻ có nguy cơ biến mất.
Nhật Bản : Giá máy tính cá nhân và điện thoại thông minh dự kiến sẽ tăng trên diện rộng vào năm 2026. Các mẫu máy giá rẻ có nguy cơ biến mất.
Ngày 26 tháng 2, Gartner thông báo dự đoán rằng lượng máy tính cá nhân xuất xưởng toàn cầu sẽ giảm 10,4% so với năm trước vào năm 2026, và lượng điện thoại thông minh xuất xưởng sẽ giảm 8,4% so...
Thumbnail bài viết: Cơ quan Dịch vụ Tài chính điều tra tiền ảo mang tên Thủ tướng Takaichi. Đăng ký công ty chưa được xác nhận.
Cơ quan Dịch vụ Tài chính điều tra tiền ảo mang tên Thủ tướng Takaichi. Đăng ký công ty chưa được xác nhận.
Ngày 3 tháng 3, Cơ quan Dịch vụ Tài chính (FSA) đang xem xét điều tra các doanh nghiệp liên quan đến "SANAE TOKEN", một loại tiền điện tử (tiền ảo) mang tên Thủ tướng Sanae Takaichi. Mặc dù việc...
Thumbnail bài viết: Nền kinh tế Nhật Bản đang đối mặt với tình trạng "thiếu hụt cầu" hàng năm lên tới 300 tỷ yên. Phản ánh từ số liệu năm 2025.
Nền kinh tế Nhật Bản đang đối mặt với tình trạng "thiếu hụt cầu" hàng năm lên tới 300 tỷ yên. Phản ánh từ số liệu năm 2025.
Ngày 3 , Văn phòng Nội các Nhật Bản thông báo rằng "khoảng cách cung cầu" ước tính đối với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Nhật Bản, thước đo sự khác biệt giữa nhu cầu và năng lực cung ứng trong...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Đảng Dân chủ Tự do thông qua dự luật sửa đổi Luật Hộ chiếu, chính thức giảm phí cấp hộ chiếu.
Nhật Bản : Đảng Dân chủ Tự do thông qua dự luật sửa đổi Luật Hộ chiếu, chính thức giảm phí cấp hộ chiếu.
Ngày 3, Ủy ban Đối ngoại của Đảng Dân chủ Tự do và các đảng khác đã thông qua dự luật sửa đổi Luật Hộ chiếu nhằm giảm phí cấp hộ chiếu. Dự luật cũng quyết định bổ sung điều khoản sửa đổi luật sau...
Thumbnail bài viết: Liệu sự khéo léo của đồng hương có cần thiết để giải quyết các tranh chấp gia đình và dân sự giữa người nước ngoài cư trú tại Nhật Bản ?
Liệu sự khéo léo của đồng hương có cần thiết để giải quyết các tranh chấp gia đình và dân sự giữa người nước ngoài cư trú tại Nhật Bản ?
Hệ thống hòa giải nhằm mục đích giải quyết các tranh chấp gia đình và đời sống hàng ngày, chẳng hạn như ly hôn, quyền nuôi con, thừa kế và không trả tiền thuê nhà, thông qua thảo luận thay vì tố...
Top