Cùng học tiếng Nhật 2

kamikaze

Administrator
Do topic bên kia dài quá rồi nên mở thêm 1 topic nữa cho dễ theo dõi.

風呂敷ーFuroshiki- Mảnh vải gói quà

1- Là từ chỉ mảnh vải hình vuông dùng để gói quà. Hiện nay người ta vẫn dùng nó để gói quà mỗi khi thăm viếng người khác. Nó có thể dùng để gói bất cứ vật thể nào và sau khi lấy vật được gói ra thì người ta có thể xếp nhỏ để mang về nên rất tiện lợi. Thấy khách mang theo ofuroshiki thì chủ sẽ hồi hộp "không biết quà là thứ gì đây?"

2.Ofuroshiki zangyou= làm tăng ca không công
là từ dùng để chỉ việc làm tăng ca/ ngoài giờ nhưng không được hưởng trợ cấp. Nó còn được gọi là サービス残業(Làm tăng ca miễn phí). Từ này có nguồn gốc từ sự liên tưởng đến việc gói công việc vào ofuroshiki và mang về nhà làm. Việc này là hành vi vi phạm luật lao động. Công ty sẽ bị tòa phạt nếu người lao động tố giác. Tuy thế, đa số do hoàn cảnh mà phải làm nên việc này ít bị đưa ra ánh sáng. Hiện nay ít người mang theo ofuroshiki nữa.


Từ chuyên môn:

労度基準法=Luật lao động
超過勤務=Làm việc quá giờ (quy định)
表面化する= trở nên rõ ràng
残業する= Làm tăng ca(Khác với アルバイト là "làm thêm")

Còn một bài trong attachment nữa ai có thời gian dịch hộ nhé.
 

Đính kèm

  • hinh1.webp
    hinh1.webp
    334.3 KB · Lượt xem: 423
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

kamikaze

Administrator
風俗=ふうぞく= Ngành công nghiệp "hoa phấn".
1. Phong tục, thói quen trong cuộc sống.
2. Tên tổng hợp của ngành thương nghiệp lợi dụng/sử dụng giới tính nữ để thu hút khách hàng nam giới. Một trong những hình thức nổi tiếng là "Soopurando" nơi mà khách nam giới có thể tắm chung với nữ. "Imekura" là viết tắt của chữ "image club" nơi mà nhân viên phục vụ nữ mặc đồng phục của ý hay nữ sinh trung học trong khi phục vụ khách. Ngoài ra người ta còn tìm thấy tờ bướm quảng cáo dán ở hộp gọi điện thoại công cộng. Đây là hình thức quảng cáo của "date club"(câu lạc bộ hẹn hò). Đây là một hình thức mà nhân viên sẽ tới tận nhà hoặc khách sạn để phục vụ khách.
Nếu chưa bao giờ đặt chân đến những nơi như thế này thì đòi hỏi bạn phải dũng cảm. Nên chú ý là "cò mồi"(dạng người lôi kéo khách ngay ngoài đường) sẽ "chém" bạn với giá cắt cổ.
 

YukiSakura

Tia nắng mặt trời
風呂敷
① 物を包むのに用いる正方形の布。今でも訪問先などに手上産を包んでいくのに使用される。どんな形のものでも包むことが可能で、荷物を出した後は小さくたたんで持ちかえることができるので大変便利である。来客が風呂敷包みを持っていると、「お土産は何かな」と期待が膨らむもの。
② 「風呂敷残業」とは残業手当く超過勤務に支払われる賃金)の支払われないサービス残業のこと。風呂敷に包んで 士事を家に持ち帰ることからこう呼ぶ。これは労働基準法に違反した行為であり、訴えられると企業が罰せられるが、社員本人の意志で余儀なく行っているケースが多く、表面化することは少ない。現代では風呂敷を持ち歩くビジネスマンは見当たらない。
風俗
① 生活上のさまざまなならわし。しきたり。
② 男性客に対し女性の性を商品にする職業の総称。最も有名な「ソープランド」は女性と一緒にお風呂に入るところ。「イメクラ」はィメージクラブの略で、看護婦やセーラー服などのコスチュームを着けた女性がサービスして<れる。また電話ボックスにチラシが貼ってあるのが「デートクラブ」。これは、自宅やホテルなどに出張してサービスしてくれるシステムである。初心者でこのような店に行くには勇気が必要だ。“客引き”(路上で呼び込みをしている人)には法外な値段を要求されるので注意。
 

micdac

tât cả chỉ là ngụy biện, hãy đội mũ BH
vậy dịch 風俗旅行 là "du lịch sinh lý " (khác 生態旅行 là du lịch sinh thái ) được không bác kami ?
 

kamikaze

Administrator
Muốn dịch kiểu gì thì chắc tùy tác giả micdac thôi. Hay micdac sáng tác, phát triển luôn loại hình này ở VN đi nhé.
 

-nbca-

dreamin' of ..
Chủ đề hay thế này mà bị khổ chủ lãng quên :D Admin ơi gửi tiếp đi ^_*
 

kamikaze

Administrator
Không phải bỏ quên mà chả ai để ý nên lười.
Đây tiếp 2 phần nữa ai dịch hộ nhé
 

Đính kèm

  • tieptheo.webp
    tieptheo.webp
    116.7 KB · Lượt xem: 335

-nbca-

dreamin' of ..
kami ác hiểm bẫy lại nbca đúng bài về giới tính nhá, topic mới đến vần F mà nhảy cóc bắt mình phải S(ờ). Đành dũng cảm dịch để khổ chủ nóng lên chút cho bà con được nhờ cậy :redface:

SHIMONETA

Là từ nói về chủ đề liên quan đến phần dưới cơ thể (bộ phận từ thắt lưng xuống). NETA là ẩn ngữ, đọc ngược lại của TANE (chất liệu của bài viết). Vì nó có nội dung liên quan đến giới tính hay dịch tiết nên xét về cấp đàm thoại thì nó được đặt thấp nhất. Do đó khi nói về SHIMONETA thì không chỉ nội dung mà chính bản thân người nói sẽ bị đánh giá về phẩm chất nên nó chỉ được dùng giữa những người rất thân nhau. Người diễn để có thể khiến khán giả cười thì họ phải dùng cả nghệ thuật lẫn sự phỉnh đùa, trong đó SHIMONETA là nghệ thuật đơn giản nhất không đòi hỏi kỹ năng.

Nghệ thuật như vậy được chiếu trong chương trình tivi có thu phí bị nói là có hiệu ứng ảnh hưởng xấu tới trẻ em, Hiệp hội Phụ huynh và Giáo viên quy kết nó là kẻ thù của mắt.

Có một cụm từ khác là SHIMO NO SEIWA (chăm sóc phần dưới) cũng sử dụng từ SHIMO với sắc thái tương tự, nói đến việc giúp đỡ những người không có khả năng tiết dịch.
 

-nbca-

dreamin' of ..
SHIRUBASHITO

Là ghế ngồi ưu tiên trên tàu điện, xe buýt v.v... dành cho hành khách là người tàn tật, phụ nữ mang thai hay người già. Ngành đường sắt Nhật Bản đã bắt đầu thực hiện nó từ giữa những năm 1970. Ghế này được sơn màu phân biệt với các ghế khác và chiếm khoảng 1/4 hoặc 1/5 tổng số ghế ngồi trên xe.

Hành khách khi lên xe điện sẽ ngồi theo thứ tự từ ghế phía cuối xe trở lên và cuối cùng là ghế ưu tiên. Vì thế, mọi người khi ngồi ghế ưu tiên đều tránh nghĩ đến việc phải nhường ghế cho người khác. Và hầu hết những người ngồi ghế này đều giả vờ ngủ đầy sinh động. Lý do thì có cả những người buồn ngủ thật, nhưng cũng không ít người có suy nghĩ ghét bị những người xung quanh cho mình là đứa trẻ ngoan ngoãn khi chỉ có mình nhường ghế cho người khác. Mặt khác, dù bạn có thiện chí nhường ghế cho người già thì vẫn có người nổi cáu mà nói rằng “Tôi chưa đến tuổi để được nhường ghế ưu tiên”. Con người thật khó hiểu.
 

kamikaze

Administrator
Thế thì để đổi chủ đề nhé.Cái này chắc dễ hơn.
 

Đính kèm

  • yukata.webp
    yukata.webp
    160.5 KB · Lượt xem: 370
  • uchiwa.webp
    uchiwa.webp
    203.3 KB · Lượt xem: 348

-nbca-

dreamin' of ..
Chẳng biết nội dung có dễ không nhưng dịch từ file ảnh thì phải rèn cả kỹ năng viết nữa, vì in ra mờ không đọc nổi, còn đọc trực tiếp chắc toét mắt lên mấy độ nữa :sweat:
 

kamikaze

Administrator
kami ác hiểm bẫy lại nbca đúng bài về giới tính nhá, topic mới đến vần F mà nhảy cóc bắt mình phải S(ờ). Đành dũng cảm dịch để khổ chủ nóng lên chút cho bà con được nhờ cậy :redface:

SHIMONETA

Là từ nói về chủ đề liên quan đến phần dưới cơ thể (bộ phận từ thắt lưng xuống). NETA là ẩn ngữ, đọc ngược lại của TANE (chất liệu của bài viết). Vì nó có nội dung liên quan đến giới tính hay dịch tiết nên xét về cấp đàm thoại thì nó được đặt thấp nhất. Do đó khi nói về SHIMONETA thì không chỉ nội dung mà chính bản thân người nói sẽ bị đánh giá về phẩm chất nên nó chỉ được dùng giữa những người rất thân nhau. Người diễn để có thể khiến khán giả cười thì họ phải dùng cả nghệ thuật lẫn sự phỉnh đùa, trong đó SHIMONETA là nghệ thuật đơn giản nhất không đòi hỏi kỹ năng.

Nghệ thuật như vậy được chiếu trong chương trình tivi có thu phí bị nói là có hiệu ứng ảnh hưởng xấu tới trẻ em, Hiệp hội Phụ huynh và Giáo viên quy kết nó là kẻ thù của mắt.

Có một cụm từ khác là SHIMO NO SEIWA (chăm sóc phần dưới) cũng sử dụng từ SHIMO với sắc thái tương tự, nói đến việc giúp đỡ những người không có khả năng tiết dịch.


排泄 = bài tiết.

Thế nên chỗ này

nói đến việc giúp đỡ những người không có khả năng tiết dịch.

liên quan đến giới tính hay dịch tiết

cũng nên chỉnh lại 1 tẹo cho sát nhỉ

PS: Scan để khá lớn nên download về phóng ra cỡ bình thường nhìn rõ mà.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

-nbca-

dreamin' of ..
性的なこと = vấn đề có tính chất giới?
排泄物 = chất bài tiết?

Hèm, đã biết là bài tiết rồi nhưng nhìn cái hình khoả thân kia lại phải nghĩ "bậy" :D
 

-nbca-

dreamin' of ..
排泄物 = chất bài tiết?

Cái này cũng vẫn còn băn khoăn một chút thế này ạh:

- Bài tiết - nghĩa là thải ra khỏi cơ thể, thường là bài tiết mồ hôi hay bài tiết nước tiểu. Nhưng ở trước đang nói liên quan đến giới nên không dám nghĩ nó là bài tiết.

- Xin hỏi thêm một chút nếu là sự tiết dịch (gọi chung thế cho đỡ thô) ở nam và nữ thì tiếng Nhật sẽ là thế nào ạh?
 

-nbca-

dreamin' of ..
Ý của bài viết là bài tiết thôi chứ không phải ý là "tiết dịch" đâu.

Vậy SHIMO NO SEIWA là nhằm giúp những người không kiểm soát nổi vấn đề tiểu tiện nhỉ :D - chắc lần này đúng rồi, nhưng đưa vào bài viết có bị thô không hehe!? hay cứ để bài tiết thôi.
 

hamham

chú béo chú béo chú béo
SHIRUBASHITO

Là ghế ngồi ưu tiên trên tàu điện, xe buýt v.v... dành cho hành khách là người tàn tật, phụ nữ mang thai hay người già. Ngành đường sắt Nhật Bản đã bắt đầu thực hiện nó từ giữa những năm 1970. Ghế này được sơn màu phân biệt với các ghế khác và chiếm khoảng 1/4 hoặc 1/5 tổng số ghế ngồi trên xe.

Hành khách khi lên xe điện sẽ ngồi theo thứ tự từ ghế phía cuối xe trở lên và cuối cùng là ghế ưu tiên. Vì thế, mọi người khi ngồi ghế ưu tiên đều tránh nghĩ đến việc phải nhường ghế cho người khác. Và hầu hết những người ngồi ghế này đều giả vờ ngủ đầy sinh động. Lý do thì có cả những người buồn ngủ thật, nhưng cũng không ít người có suy nghĩ ghét bị những người xung quanh cho mình là đứa trẻ ngoan ngoãn khi chỉ có mình nhường ghế cho người khác. Mặt khác, dù bạn có thiện chí nhường ghế cho người già thì vẫn có người nổi cáu mà nói rằng “Tôi chưa đến tuổi để được nhường ghế ưu tiên”. Con người thật khó hiểu.

@NBCA: Chị nbca chăm dịch thật đấy. Em đọc qua bài này rùi, cũng ko có j lắm c ah.
 

-nbca-

dreamin' of ..
@NBCA: Chị nbca chăm dịch thật đấy. Em đọc qua bài này rùi, cũng ko có j lắm c ah.

Phải nói là cái gì cũng "tham" nên chăm thôi. Một mình mà được những hai người ưu ái soi bài cho thì càng muốn "tham"! :;-):

Có ai ganh tị không thì nhảy vào dịch dùm chút nhỉ :D
 

-nbca-

dreamin' of ..
労度基準法=Luật lao động
Bắt được Kami đánh nhầm rồi nhé !

Tại sao cứ quan trọng hóa tiếng Nhật - chẳng lẽ viết, nói tiếng Nhật không được sai chút nào? Trong khi tiếng Việt sai nhan nhản thì chẳng ai chỉnh, gõ có dấu thôi mà không thèm gõ,...?

Nhân tiện thì xin bắt lỗi tiếng Việt trong Aojiru nhé: đây là loại nước ép chứ không phải nước ướp đâu (không cần đọc bản gốc cũng luận ra được, thực tế là cũng chưa kịp đọc bản tiếng Nhật). Nước ép củ quả, còn nước ướp thịt, cá, tôm,... Nếu suy luận có sai thì xin có ý kiến lại dùm.
 
Thumbnail bài viết: "Chi tiêu quảng cáo của Nhật Bản năm 2025" . Chi tiêu quảng cáo trực tuyến lần đầu tiên chiếm đa số.
"Chi tiêu quảng cáo của Nhật Bản năm 2025" . Chi tiêu quảng cáo trực tuyến lần đầu tiên chiếm đa số.
Ngày 5 tháng 3, Dentsu công bố báo cáo "Chi tiêu quảng cáo của Nhật Bản năm 2025", ước tính tổng chi tiêu quảng cáo và chi tiêu quảng cáo theo phương tiện truyền thông và ngành nghề tại Nhật Bản...
Thumbnail bài viết: Đồng yên suy yếu, chạm mức 159 yên = 1 đô la lần đầu tiên sau một tháng rưỡi. Chỉ số Nikkei giảm hơn 1.200 yên.
Đồng yên suy yếu, chạm mức 159 yên = 1 đô la lần đầu tiên sau một tháng rưỡi. Chỉ số Nikkei giảm hơn 1.200 yên.
Trên thị trường ngoại hối Tokyo ngày 12, đồng yên suy yếu so với đô la, chạm mức 159 yên = 1 đô la lần đầu tiên sau khoảng một tháng rưỡi kể từ ngày 23 tháng 1. Xu hướng bán yên và mua đô la tiếp...
Thumbnail bài viết: Thẻ đi lại hàng tháng "giảm giá 25%" ? Việc tăng giá vé của JR East làm tăng gánh nặng cho cá nhân và doanh nghiệp.
Thẻ đi lại hàng tháng "giảm giá 25%" ? Việc tăng giá vé của JR East làm tăng gánh nặng cho cá nhân và doanh nghiệp.
Việc tăng giá vé của JR East sẽ diễn ra vào ngày 14 tháng 3. Giá vé một chiều trên tuyến Yamanote sẽ tăng tới 70 yên, và thẻ đi lại hàng tháng sẽ có giá lên tới 2.190 yên—tăng hơn 20%. Tuy nhiên...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Ngay cả ở các công ty lớn, 50% cho biết họ "không theo kịp" việc thu hút nhân tài chuyên môn. Lý do đằng sau là ?
Nhật Bản : Ngay cả ở các công ty lớn, 50% cho biết họ "không theo kịp" việc thu hút nhân tài chuyên môn. Lý do đằng sau là ?
Khi việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số tiên tiến và trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng tăng tốc, liệu các công ty có thể thu hút được nhân tài chuyên môn cần thiết ? PERSOL CAREER đã tiến hành một...
Thumbnail bài viết: Du lịch quá tải và các vấn đề khác . Cơ quan Du lịch Nhật Bản trình bày dự thảo kế hoạch tổng thể phát triển du lịch
Du lịch quá tải và các vấn đề khác . Cơ quan Du lịch Nhật Bản trình bày dự thảo kế hoạch tổng thể phát triển du lịch
Trước những lo ngại ngày càng tăng về tình trạng du lịch quá tải, Cơ quan Du lịch Nhật Bản đã trình bày dự thảo kế hoạch tổng thể cho chiến lược du lịch của mình, nhằm mục đích tăng số lượng các...
Thumbnail bài viết: Thị trường bán dẫn toàn cầu tăng trưởng 46,1% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 1 năm 2026. Nhật Bản là quốc gia duy nhất ghi nhận sự sụt giảm.
Thị trường bán dẫn toàn cầu tăng trưởng 46,1% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 1 năm 2026. Nhật Bản là quốc gia duy nhất ghi nhận sự sụt giảm.
Ngày 6 tháng 3 năm 2026 (giờ Mỹ), Hiệp hội Công nghiệp Bán dẫn (SIA) thông báo rằng doanh thu bán dẫn toàn cầu trong tháng 1 năm 2026 đạt 82,5 tỷ đô la Mỹ. Con số này thể hiện mức tăng 46,1% so...
Thumbnail bài viết: Khoảng cách nhận thức về bình đẳng giới, Nhật Bản xếp hạng thấp nhất trong số 29 quốc gia.
Khoảng cách nhận thức về bình đẳng giới, Nhật Bản xếp hạng thấp nhất trong số 29 quốc gia.
Bình đẳng giới đang dần được cải thiện qua từng năm, nhờ vào nhiều sáng kiến chính sách và sự thay đổi thái độ của công chúng. Tuy nhiên, chỉ có 28% người Nhật tin rằng bình đẳng giới đã tiến bộ...
Thumbnail bài viết: Giá vé máy bay liên tiếp tăng do giá dầu thô tăng vọt . "Có thể xảy ra việc tạm ngừng các chuyến bay".
Giá vé máy bay liên tiếp tăng do giá dầu thô tăng vọt . "Có thể xảy ra việc tạm ngừng các chuyến bay".
Khi tình hình ở Trung Đông xấu đi, giá dầu thô quốc tế đang tăng vọt, dẫn đến việc các hãng hàng không lần lượt tăng giá vé. Hãng hàng không Scandinavian Airlines thông báo vào ngày 10 rằng họ...
Thumbnail bài viết: Giấy phép nhập cảnh điện tử sẽ trở thành bắt buộc đối với du khách đến Nhật Bản , có hiệu lực từ năm 2028.
Giấy phép nhập cảnh điện tử sẽ trở thành bắt buộc đối với du khách đến Nhật Bản , có hiệu lực từ năm 2028.
Bắt đầu từ năm 2028, du khách đến Nhật Bản sẽ phải trải qua quá trình kiểm tra trước khi nhập cảnh. Báo Mainichi Shimbun và Nihon Keizai Shimbun đưa tin ngày 10 rằng chính phủ Nhật Bản đã thông...
Thumbnail bài viết: Nhật Bản : Số lượng cư dân nước ngoài đạt mức cao kỷ lục 4,13 triệu người, lần đầu tiên vượt mốc 4 triệu người. Tăng 360.000 người chỉ trong một năm.
Nhật Bản : Số lượng cư dân nước ngoài đạt mức cao kỷ lục 4,13 triệu người, lần đầu tiên vượt mốc 4 triệu người. Tăng 360.000 người chỉ trong một năm.
Theo tài liệu do Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh trình lên cuộc họp Nội các ngày 10, số lượng cư dân nước ngoài tại Nhật Bản đã đạt mức cao kỷ lục khoảng 4,13 triệu người tính đến cuối 2025 , lần...
Top